Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 104/2026/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước
Nghị định 104/2026/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước
Bài học trong chủ đề
28 bài · 81 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 104/2026/NĐ-CP, bao gồm các nhiệm vụ chi thường xuyên theo Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước và các nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh. Điều này cũng nêu rõ việc áp dụng đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, công nghệ thông tin, khoa học công nghệ và các tổ chức xã hội.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 104/2026/NĐ-CP, bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị định 104/2026/NĐ-CP giải thích 4 nhóm nhiệm vụ chi thường xuyên: mua sắm/sửa chữa/cải tạo/nâng cấp tài sản, trang thiết bị (không có cấu phần xây dựng); sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư (có cấu phần xây dựng); thuê hàng hóa, dịch vụ; và nhiệm vụ cần thiết khác.
- Điều 4. Nguyên tắc bố trí dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên Điều 4 Nghị định 104/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc cơ bản khi bố trí dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên cho các nhiệm vụ thuộc phạm vi điều chỉnh. Nội dung tập trung vào việc tránh trùng lặp với đầu tư công, phân cấp trách nhiệm, giới hạn mức kinh phí đối với một số nhiệm vụ và yêu cầu tuân thủ pháp luật chuyên ngành.
- Điều 5. Nguyên tắc sử dụng chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng Điều 5 quy định kinh phí chi thường xuyên cho giải phóng mặt bằng phải được phê duyệt tại quyết định đầu tư và bố trí trong dự toán hằng năm; dự toán được lập trên cơ sở kinh phí đã phê duyệt và khả năng thực hiện; đồng thời yêu cầu quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, trong phạm vi dự toán và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ.
- Điều 6. Nội dung, mức chi Điều 6 liệt kê nội dung chi thường xuyên cho giải phóng mặt bằng gồm chi hỗ trợ theo các điều của Nghị định 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP) và chi phí bảo đảm tổ chức thực hiện; mức chi thực hiện theo pháp luật về đất đai, ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
- Điều 7. Lập dự toán kinh phí Điều 7 quy định hằng năm vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng tính toán, đề xuất nhu cầu chi thường xuyên, tổng hợp vào dự toán của mình gửi cơ quan quản lý cấp trên; nội dung dự toán gồm tổng nhu cầu kinh phí và dự toán chi tiết theo nguồn, thể hiện kinh phí bố trí, tình hình thực hiện, lũy kế và dự kiến nhu cầu năm sau.
- Điều 8. Phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí giải phóng mặt bằng Điều 8 quy định việc phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách sau khi có dự toán được giao; việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan; đồng thời xử lý trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí.
- Điều 9. Quyết toán kinh phí giải phóng mặt bằng Điều 9 quy định việc quyết toán kinh phí chi thường xuyên cho nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo niên độ ngân sách hằng năm và quyết toán trong giá trị tổng mức đầu tư của dự án. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng còn phải quyết toán nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án.
- Điều 10. Lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bồi thường khi Nhà nước trưng dụng đất Điều 10 quy định việc xác định mức bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất theo pháp luật về đất đai; cấp có thẩm quyền quyết định mức bồi thường quyết định bố trí kinh phí từ ngân sách cấp mình để chi trả cho người có đất bị trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán và tổng hợp trong báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm.
- Điều 11. Nguyên tắc sử dụng chi thường xuyên thực hiện chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 11 nêu các nguyên tắc sử dụng chi thường xuyên cho nhiệm vụ chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài: đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; chỉ thực hiện sau khi nhiệm vụ và dự toán được phê duyệt; ưu tiên sử dụng hỗ trợ của nhà tài trợ và không bố trí ngân sách trùng lặp.
- Điều 12. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 12 dẫn chiếu việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định tại Chương IV Nghị định 104/2026/NĐ-CP.
- Điều 13. Nguyên tắc bố trí dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên Điều 13 quy định các nguyên tắc chung khi bố trí dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên cho nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
- Điều 14. Lập dự toán nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án Điều 14 quy định việc lập dự toán cho các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư phải thực hiện theo pháp luật về đầu tư công và quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
- Điều 15. Quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án Điều 15 quy định việc phân bổ, giao dự toán; xử lý phát sinh nhu cầu kinh phí; nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí; mở sổ kế toán chi tiết; quản lý tài sản và lưu trữ tài liệu.
- Điều 16. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án Điều 16 quy định nguyên tắc quyết toán chi thường xuyên cho các nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án. Kinh phí được quyết toán vào niên độ ngân sách năm thực hiện và tổng hợp vào quyết toán ngân sách hằng năm của đơn vị. Đồng thời quy định việc quyết toán riêng, gộp chung hoặc quyết toán dự án độc lập tùy theo cách bố trí kinh phí, và xử lý trường hợp dự án không được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư.
- Điều 17. Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị Quy định việc đề xuất nhiệm vụ, dự kiến kinh phí, thẩm quyền phê duyệt chủ trương và lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Nội dung phân biệt rõ tài sản ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số với tài sản khác, đồng thời phân định thẩm quyền giữa bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 18. Phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị Điều 18 quy định việc phân bổ, giao dự toán và quản lý, sử dụng kinh phí đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chuyên môn khác; đồng thời quy định rõ hai trường hợp phân bổ (bằng hoặc khác dự kiến kinh phí đã được phê duyệt), hồ sơ kèm theo và trách nhiệm của cơ quan tài chính. Đối với quản lý, sử dụng kinh phí, đơn vị sử dụng ngân sách triển khai mua sắm theo quy định pháp luật về tài sản công, đấu thầu và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.
- Điều 19. Quyết toán kinh phí Điều 19 quy định trách nhiệm quyết toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị. Cơ quan, đơn vị tổng hợp vào báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm; trường hợp phải lập dự án thì còn phải quyết toán chi thường xuyên hoàn thành dự án.
- Điều 20. Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng Điều 20 quy định về đề xuất nhiệm vụ, thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí, lập và tổng hợp dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng. Nội dung gồm căn cứ đề xuất, hồ sơ thuyết minh, thẩm quyền của Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh, trách nhiệm của cấp phê duyệt và quy trình lập dự toán hàng năm.
- Điều 21. Phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng Điều 21 Nghị định 104/2026/NĐ-CP quy định việc phân bổ, giao dự toán và quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên cho nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình thuộc dự án đã đầu tư. Đơn vị dự toán cấp I phân bổ cho đơn vị trực thuộc, xử lý chênh lệch so với dự kiến chi phí đã phê duyệt. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phụ thuộc vào mức dự toán (dưới 500 triệu đồng hoặc từ 500 triệu đồng đến 20 tỷ đồng) và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước theo quy định tương ứng.
- Điều 22. Quyết toán kinh phí Điều 22 quy định việc quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng. Theo đó, các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm; trường hợp dự toán từ 500 triệu đồng trở lên đến 20 tỷ đồng thì phải quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
- Điều 23. Nội dung, phạm vi, nguyên tắc sử dụng chi thường xuyên thực hiện hoạt động quy hoạch Điều 23 xác định nội dung, phạm vi sử dụng chi thường xuyên cho hoạt động quy hoạch theo Luật Quy hoạch và nêu các nguyên tắc: quản lý, sử dụng, quyết toán đúng mục đích, đúng chế độ, chịu kiểm tra, kiểm soát và công khai ngân sách; mua máy móc, thiết bị, dịch vụ theo pháp luật về đấu thầu, ngân sách và Chương V Nghị định này; tài trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Điều 24. Nguồn kinh phí thực hiện Điều 24 quy định nguồn kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch gồm nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo phân cấp (ngân sách trung ương bảo đảm cho bộ, cơ quan trung ương; ngân sách địa phương bảo đảm cho địa phương) và nguồn tài trợ bằng tiền của tổ chức, cá nhân.
- Điều 25. Lập dự toán hoạt động quy hoạch Điều 25 quy định việc phê duyệt dự kiến chi phí, thẩm quyền phê duyệt và lập, tổng hợp dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch. Các đơn vị được giao thực hiện hoạt động quy hoạch phải thuyết minh chi tiết và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
- Điều 26. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch Điều 26 quy định việc phân bổ, giao dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động quy hoạch. Văn bản nêu rõ xử lý phát sinh ngoài dự toán, sử dụng chế độ định mức hiện hành, tài trợ, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước và yêu cầu quyết toán nhiệm vụ, dự án hoàn thành đối với hoạt động có thời hạn trên 12 tháng.
- Điều 27. Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ Điều 27 quy định việc lập dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ theo Điều 17; phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng theo Điều 18; quyết toán theo Điều 19 của Nghị định 104/2026/NĐ-CP. Đồng thời, cơ quan, đơn vị phải xác định nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức thì căn cứ tình hình thực tế để quyết định, phê duyệt bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và trong phạm vi dự toán được giao.
- Điều 28. Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cần thiết khác Điều 28 quy định khi phát sinh nhiệm vụ cần thiết khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.