Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

Bài học trong chủ đề

80 bài · 137 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 129/2025/NĐ-CP Nghị định quy định việc phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, đồng thời quy định trình tự, thủ tục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đó.
  2. Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền trong lĩnh vực nội vụ Điều 2 đặt ra 8 nguyên tắc phân định thẩm quyền, yêu cầu bảo đảm phù hợp Hiến pháp và pháp luật về tổ chức chính quyền, tránh trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót; phân định rõ thẩm quyền giữa HĐND, UBND, Chủ tịch UBND; bảo đảm hoạt động liên tục, thống nhất, công khai, minh bạch và không ảnh hưởng điều ước quốc tế.
  3. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Điều 3 quy định trách nhiệm của cấp tỉnh, cấp xã khi tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn từ cấp huyện: tiếp tục chủ trì, phối hợp thực hiện; tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tài liệu; không yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện lại công việc, thủ tục đã thực hiện; chủ động ban hành văn bản và phản ánh khó khăn, vướng mắc.
  4. Điều 4. Cấp giấy chứng nhận hy sinh Điều 4 phân định thẩm quyền cấp giấy xác nhận và giấy chứng nhận hy sinh. Trưởng công an cấp xã cấp giấy xác nhận cho một số đối tượng trong công an. Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận hy sinh cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp huyện quản lý; Chủ tịch UBND cấp xã cấp cho người hy sinh thuộc cơ quan cấp xã và các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 và điểm a khoản này. Trường hợp đặc biệt phải có kết luận của cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên.
  5. Điều 5. Hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ đối với trường hợp vết thương tái phát Điều 5 quy định hồ sơ, thủ tục công nhận liệt sĩ đối với trường hợp quy định tại Điều 20 Nghị định 131/2021/NĐ-CP do vết thương tái phát là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, có bệnh án điều trị vết thương tái phát của bệnh viện và Trung tâm y tế khu vực và biên bản kiểm thảo tử vong được quy định tại mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  6. Điều 6. Thủ tục cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp mà thân nhân đã hưởng chế độ ưu đãi trước 31/12/1994 Điều 6 quy định thủ tục cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” cho người hy sinh chưa được cấp Bằng mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31/12/1994 trở về trước. Khi chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ, UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh để kết luận và giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền.
  7. Điều 7. Cấp lại, thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công” Điều 7 quy định thẩm quyền và thời hạn của UBND cấp xã trong việc cấp lại và thu hồi Bằng “Tổ quốc ghi công”. Cụ thể, UBND cấp xã có 05 ngày làm việc để xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi Sở Nội vụ đối với cấp lại; hoặc thông báo, thu hồi Bằng và chuyển về Sở Nội vụ đối với thu hồi.
  8. Điều 8. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ Điều 8 quy định UBND cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ. Thủ tục áp dụng theo khoản 2, khoản 3 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  9. Điều 9. Thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ Điều 9 quy định UBND cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ để bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ. Thủ tục áp dụng theo khoản 2, khoản 3 Điều 29 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  10. Điều 10. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng Điều 10 quy định UBND cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai của cá nhân có trách nhiệm xác nhận bản khai kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ để giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Thủ tục áp dụng theo khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  11. Điều 11. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến Điều 11 quy định UBND cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm xác nhận bản khai, gửi Sở Nội vụ kèm giấy tờ để giải quyết chế độ ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến. Thủ tục áp dụng theo khoản 2, khoản 3 Điều 32 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  12. Điều 12. Cấp giấy chứng nhận bị thương Điều 12 phân định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương theo khoản 5 Điều 36 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Người khi bị thương thuộc cơ quan cấp huyện quản lý do Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp; người khi bị thương thuộc cơ quan cấp xã và các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3, 4 Điều 36 và khoản 1 Điều này do Chủ tịch UBND cấp xã cấp.
  13. Điều 13. Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học Điều 13 quy định thủ tục công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo các điểm của khoản 1, 2, 3 Điều 56 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ với thời hạn 05 ngày làm việc hoặc 12 ngày tùy trường hợp.
  14. Điều 14. Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học UBND cấp xã có 05 ngày làm việc để kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ theo khoản 1 Điều 57 Nghị định 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ. Thủ tục áp dụng cho quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 57 Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
  15. Điều 15. Thủ tục công nhận và giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày UBND cấp xã có 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ để kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện kèm giấy tờ theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.
  16. Điều 16. Giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế Căn cứ giải quyết chế độ gồm giấy xác nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan thi đua - khen thưởng cấp tỉnh trở lên. UBND cấp xã có 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ để kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
  17. Điều 17. Giải quyết chế độ đối với người có công giúp đỡ cách mạng Căn cứ giải quyết chế độ theo khoản 3 Điều 68 Nghị định 131/2021/NĐ-CP gồm giấy xác nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và quá trình tham gia giúp đỡ cách mạng của cơ quan thi đua - khen thưởng cấp tỉnh trở lên đối với trường hợp có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong các giấy tờ cụ thể. UBND cấp xã có 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ để kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
  18. Điều 18. Lập hồ sơ công nhận liệt sĩ Căn cứ lập hồ sơ công nhận liệt sĩ theo điểm b khoản 2 Điều 72 Nghị định 131/2021/NĐ-CP được ghi nhận qua các giấy tờ như Huân chương, Huy chương, Bảng vàng danh dự, Bảng gia đình vẻ vang, lịch sử Đảng bộ cấp xã trở lên, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên của thân nhân xác lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước; nếu ghi nhận trong nhà bia ghi tên liệt sĩ thì phải có văn bản xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã nơi quản lý nhà bia và căn cứ để khắc tên liệt sĩ.
  19. Điều 19. Thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an UBND cấp xã gửi biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ, biên bản niêm yết công khai, kèm giấy tờ, hồ sơ theo khoản 1 Điều 74 Nghị định 131/2021/NĐ-CP đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với người thuộc quân đội) hoặc Công an cấp tỉnh (đối với người thuộc công an).
  20. Điều 20. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an quy định tại Điều 75 Nghị định 131/2021/NĐ-CP được quy định tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  21. Điều 21. Công nhận đối với người bị thương thuộc quân đội hiện đang tại ngũ Người bị thương thuộc quân đội hiện đang tại ngũ lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP và kèm giấy tờ theo Điều 76 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc trung đoàn và tương đương).
  22. Điều 22. Thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu Thủ tục áp dụng cho người bị thương thuộc công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu theo điểm b, c khoản 2 Điều 79 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Trong 12 ngày kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai, Hội đồng xác nhận người có công cấp xã họp, lập biên bản theo Mẫu số 79 và gửi đến Công an cấp xã. Trường hợp thường trú ở địa phương khác thì có thêm bước chuyển hồ sơ qua UBND cấp xã nơi thường trú trước khi tham gia công an.
  23. Điều 23. Công nhận đối với người bị thương thuộc công an hiện đang công tác Người bị thương thuộc công an hiện đang công tác theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 131/2021/NĐ-CP lập bản khai theo Mẫu số 08 và gửi kèm giấy tờ tùy trường hợp đến cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Giấy tờ kèm theo gồm giấy tờ chứng minh bị thương hoặc kết quả chụp phim, kết luận bệnh viện; nếu phẫu thuật lấy dị vật thì kèm phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án.
  24. Điều 24. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương không thuộc quân đội, công an Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương không thuộc quân đội, công an thực hiện theo Điều 81 Nghị định 131/2021/NĐ-CP và được quy định tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  25. Điều 25. Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe Thủ tục, quy trình giải quyết chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe theo khoản 1, 2, 3 Điều 86 Nghị định 131/2021/NĐ-CP được quy định cụ thể. UBND cấp xã lập danh sách người được điều dưỡng tập trung và tại nhà theo Mẫu số 86 trong quý I gửi Sở Nội vụ. Sở Nội vụ trong 30 ngày kể từ ngày nhận danh sách tổng hợp phê duyệt và ban hành quyết định theo Mẫu số 68.
  26. Điều 26. Hồ sơ, thủ tục cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng Điều 26 quy định thẩm quyền và thời hạn giải quyết cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. UBND cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và chuyển Sở Nội vụ; Sở Nội vụ ban hành quyết định cấp tiền và phê duyệt danh sách hằng năm.
  27. Điều 27. Thủ tục giải quyết chế độ hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học Điều 27 quy định thủ tục giải quyết chế độ hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ quan, đơn vị quản lý người có công thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề nghị xác nhận và gửi đến UBND cấp xã nơi người học thường trú; UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận đơn và lập danh sách gửi Sở Nội vụ trong 05 ngày làm việc.
  28. Điều 28. Thực hiện chi trả chế độ ưu đãi trong giáo dục nghề nghiệp, đại học Điều 28 quy định việc chi trả chế độ ưu đãi trong giáo dục nghề nghiệp, đại học. Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp xã thực hiện chi trả theo phương thức trực tiếp hoặc qua tài khoản cá nhân theo yêu cầu của người học.
  29. Điều 29. Hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với nhà ở tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng Điều 29 quy định thẩm quyền và trình tự lập, phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công, thân nhân liệt sĩ; Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách, cấp tỉnh phê duyệt Đề án và phân bổ vốn.
  30. Điều 30. Thủ tục tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công Điều 30 quy định thủ tục tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xác nhận đơn đề nghị trong thời hạn 07 ngày làm việc và gửi Sở Nội vụ.
  31. Điều 31. Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng Điều 31 quy định thủ tục hưởng trợ cấp mai táng; Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
  32. Điều 32. Thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần Điều 32 quy định thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần; Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Sở Nội vụ.
  33. Điều 33. Thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng Điều 33 quy định thủ tục hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.
  34. Điều 34. Truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ Điều 34 quy định việc truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lễ truy điệu và an táng đối với hài cốt do các đơn vị tìm kiếm, quy tập trong nước và trường hợp di chuyển theo nguyện vọng.
  35. Điều 35. Nội dung quản lý mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ Điều 35 quy định trách nhiệm quản lý mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ của bộ phận quản lý nghĩa trang (nơi an táng từ 500 mộ trở lên), Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ. Trong đó, bộ phận quản lý nghĩa trang và UBND cấp xã tập trung vào lập sơ đồ, hồ sơ, danh sách, cập nhật thông tin và báo cáo; Sở Nội vụ tổng hợp, quản lý cập nhật và phối hợp tổ chức các hoạt động tri ân.
  36. Điều 36. Thủ tục thăm viếng mộ liệt sĩ Điều 36 quy định trình tự, thủ tục thăm viếng mộ liệt sĩ, gồm các bước: người đi thăm viếng gửi giấy tờ đến UBND cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc; UBND cấp xã cấp giấy giới thiệu trong 03 ngày làm việc; người đi thăm viếng gửi giấy giới thiệu đã xác nhận đến UBND cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc để nhận hỗ trợ; UBND cấp xã chi hỗ trợ trong 02 ngày làm việc.
  37. Điều 37. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác Điều 37 quy định hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đi nơi khác theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được thực hiện theo mục 4 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  38. Điều 38. Hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Điều 38 quy định hồ sơ, thủ tục di chuyển hài cốt liệt sĩ đang an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được thực hiện theo mục 5 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  39. Điều 39. Phạm vi vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa Điều 39 quy định phạm vi vận động của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã, bao gồm các đối tượng do cấp xã trực tiếp quản lý và một số cơ quan, tổ chức tại cấp xã.
  40. Điều 40. Trình tự giải quyết chế độ trợ cấp Điều 40 quy định trình tự giải quyết chế độ trợ cấp cho hai nhóm đối tượng theo Quyết định 57/2013/QĐ-TTg và Quyết định 24/2016/QĐ-TTg, trong đó UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận và chuyển hồ sơ.
  41. Điều 41. Thẩm quyền cấp Bản tóm tắt bệnh án, Biên bản kiểm thảo tử vong Điều 41 xác định thẩm quyền cấp Bản tóm tắt bệnh án và Biên bản kiểm thảo tử vong thuộc về bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực, bao gồm cả công an và quân đội.
  42. Điều 42. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động Điều 42 quy định trách nhiệm của cơ quan công an cấp xã trong việc nhận khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật và nhận thông báo từ UBND cấp xã đối với tai nạn nghiêm trọng.
  43. Điều 43. Điều tra vụ tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động Điều 43 quy định trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc lập biên bản ghi nhận sự việc khi tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động không theo hợp đồng lao động, và dẫn chiếu trường hợp tham gia bảo hiểm tự nguyện.
  44. Điều 44. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng Điều 44 quy định UBND cấp xã thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng đến cơ quan quản lý nhà nước về nội vụ cấp tỉnh.
  45. Điều 45. Thời gian, nội dung khai báo tai nạn lao động Điều 45 quy định Sở Nội vụ và cơ quan công an cấp xã có trách nhiệm nhận khai báo tai nạn lao động; nội dung khai báo và mẫu báo cáo nhanh theo các mẫu của Nghị định.
  46. Điều 46. Phối hợp điều tra tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương Điều 46 quy định Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương phối hợp với Công an cấp tỉnh để tiến hành điều tra tai nạn lao động theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
  47. Điều 47. Báo cáo tai nạn lao động Điều 47 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn với Sở Nội vụ.
  48. Điều 48. Báo cáo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng Điều 48 quy định việc khai báo sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố nghiêm trọng. Người sử dụng lao động phải khai báo với Sở Nội vụ, nơi xảy ra sự cố, và Công an cấp xã nếu có người chết. Đối với sự cố nghiêm trọng không do pháp luật chuyên ngành quy định, người phát hiện báo cho người sử dụng lao động hoặc UBND cấp xã; trường hợp liên quan nhiều cơ sở, địa phương thì báo ngay về UBND cấp tỉnh.
  49. Điều 49. Phân loại, khai báo, điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện Điều 49 quy định việc khai báo và điều tra tai nạn lao động đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. UBND cấp xã nơi xảy ra tai nạn phải báo nhanh cho Sở Nội vụ theo Mẫu số 04; nếu tai nạn chết người hoặc bị thương nặng từ 02 người trở lên thì đồng thời báo Công an cấp xã. UBND cấp xã thành lập Đoàn điều tra cấp cơ sở để điều tra tai nạn nhẹ hoặc bị thương nặng 01 người. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày họp công bố biên bản, Đoàn gửi biên bản tới các bên liên quan.
  50. Điều 50. Điều tra lại tai nạn lao động khi có khiếu nại, tố cáo Khi có khiếu nại, tố cáo về tai nạn lao động, Đoàn điều tra lại tai nạn lao động cấp trung ương thực hiện điều tra lại. UBND cấp xã nơi xảy ra tai nạn và Đoàn điều tra cấp tỉnh đã điều tra vụ tai nạn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan cho Đoàn điều tra lại.
  51. Điều 51. Trách nhiệm quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 51 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã có 6 nhóm trách nhiệm quản lý về bảo hiểm tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Các trách nhiệm bao gồm tuyên truyền, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị xây dựng pháp luật, báo cáo định kỳ và đột xuất, và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định.
  52. Điều 52. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn đối với dự án thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được quy định tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  53. Điều 53. Điều kiện hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xác nhận các trường hợp thiệt hại do hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng. Việc xác nhận này làm cơ sở để thực hiện hỗ trợ theo Điều 3 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP).
  54. Điều 54. Thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội Thẩm quyền giao nhiệm vụ cho hội theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2024/NĐ-CP được giao cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền ở tỉnh. Các cơ quan này giao nhiệm vụ đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã theo quy định.
  55. Điều 55. Thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội Thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội theo điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2024/NĐ-CP được giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận ban vận động thành lập hội hoạt động trong phạm vi xã.
  56. Điều 56. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về hội Điều 56 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết nhiều thủ tục về hội hoạt động trong phạm vi xã, bao gồm công nhận ban vận động thành lập hội; cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ; đình chỉ hoạt động có thời hạn, cho phép hoạt động trở lại. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  57. Điều 57. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hội của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 57 quy định UBND cấp xã quản lý nhà nước đối với hội hoạt động trong phạm vi xã, bao gồm kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quản lý tài chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, khen thưởng, báo cáo và cập nhật cơ sở dữ liệu. Chủ tịch UBND cấp xã còn thực hiện thẩm quyền theo khoản 4 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
  58. Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quỹ của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 58 quy định UBND cấp xã quản lý nhà nước đối với quỹ hoạt động trong phạm vi xã theo Điều 48a Nghị định 93/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 136/2024/NĐ-CP). Các nhiệm vụ tương tự như đối với hội nhưng có điểm khác về thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã và loại trừ quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản thành lập.
  59. Điều 59. Thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 59 quy định Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo khoản 2, khoản 3 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng. Các danh hiệu gồm thôn, tổ dân phố văn hóa, Gia đình văn hóa, Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến và giấy khen.
  60. Điều 60. Thẩm quyền tổ chức lễ tang khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ trần Điều 60 quy định Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức lễ tang khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ trần theo điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 56/2013/NĐ-CP. Thành phần tham dự gồm đại diện cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, đơn vị phụng dưỡng và nhân dân nơi bà mẹ cư trú.
  61. Điều 61. Thủ tục đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Điều 61 quy định thủ tục đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Điều 5 Nghị định 56/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 83/2025/NĐ-CP) được quy định tại mục 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  62. Điều 62. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo thẩm định hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên địa bàn, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng. Thẩm quyền này thay thế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 28/2024/NĐ-CP.
  63. Điều 63. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định số 28/2024/NĐ-CP được quy định tại mục 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  64. Điều 64. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hằng tháng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn niêm yết kết quả xét duyệt hồ sơ, UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ) kèm hồ sơ đối tượng, biên bản hội nghị liên tịch và bản niêm yết kết quả xét duyệt.
  65. Điều 65. Giải quyết trợ cấp mai táng Trình tự, thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng theo khoản 2 Điều 10 Nghị định số 112/2017/NĐ-CP được thực hiện theo mục 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
  66. Điều 66. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện Cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức hoạt động tình nguyện phải gửi kế hoạch trước khi tổ chức đến UBND cấp xã nơi diễn ra hoạt động; nếu hoạt động diễn ra trên địa bàn hai xã trở lên thì gửi đến UBND cấp tỉnh.
  67. Điều 67. Đăng ký nội quy lao động Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp xã thực hiện việc đăng ký nội quy lao động trong trường hợp được ủy quyền của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh theo khoản 5 Điều 119 Bộ luật Lao động.
  68. Điều 68. Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh.
  69. Điều 69. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định tại nơi làm việc và thông báo cho UBND cấp xã có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.
  70. Điều 70. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được thông báo về cuộc đình công không tuân theo quy định tại các Điều 200, 201 và 202 Bộ luật Lao động, Chủ tịch UBND cấp xã nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với công đoàn cùng cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan xử lý theo Điều 211 Bộ luật Lao động.
  71. Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi lao động (6 tháng và hằng năm) cho Sở Nội vụ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia, đồng thời thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực. Trường hợp không thể báo cáo qua cổng, gửi báo cáo giấy; lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế còn phải báo cáo Ban quản lý. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo giấy.
  72. Điều 72. Trách nhiệm quản lý lao động là người giúp việc gia đình Cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về lao động là người giúp việc gia đình trên địa bàn; phân công đầu mối theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát theo hướng dẫn của Sở Nội vụ và Điều 91 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  73. Điều 73. Bổ nhiệm hòa giải viên lao động Quy định trình tự, thủ tục lập kế hoạch, tuyển chọn và bổ nhiệm hòa giải viên lao động theo phân cấp: cơ quan chuyên môn cấp xã báo cáo Sở Nội vụ; Sở Nội vụ tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch; tổ chức tuyển chọn, thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm. Thời hạn bổ nhiệm tối đa 05 năm; danh sách hòa giải viên được công khai.
  74. Điều 74. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động Quy định thẩm quyền và trình tự miễn nhiệm hòa giải viên lao động: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp xã rà soát, đánh giá, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
  75. Điều 75. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động Điều 75 quy định Sở Nội vụ hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp xã thực hiện việc cử hòa giải viên lao động theo khoản 1 Điều 95 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Điều này cũng quy định trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động theo khoản 2 Điều 95 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, bao gồm việc tiếp nhận đơn, thời hạn chuyển đơn và thời hạn ra văn bản cử hòa giải viên lao động.
  76. Điều 76. Quản lý hòa giải viên lao động Điều 76 quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý hòa giải viên lao động thuộc Sở Nội vụ và cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp xã theo điểm b khoản 2 Điều 97 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Điều này cũng quy định trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ thuộc UBND cấp xã theo khoản 4 Điều 97 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  77. Điều 77. Trình tự, thủ tục thực hiện hoãn đình công Điều 77 quy định trình tự, thủ tục thực hiện hoãn đình công theo khoản 2 Điều 110 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể, trong 24 giờ kể từ khi nhận báo cáo của Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ra quyết định hoãn đình công; trong 12 giờ kể từ khi ra quyết định, phải thông báo cho các chủ thể liên quan.
  78. Điều 78. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong trình tự, thủ tục thực hiện ngừng đình công Điều 78 quy định trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong trình tự, thủ tục thực hiện ngừng đình công theo Điều 111 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể, Chủ tịch UBND cấp xã xem xét đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định ngừng đình công, đồng thời gửi Giám đốc Sở Nội vụ; nhận thông báo quyết định ngừng đình công; báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh về kết quả thực hiện.
  79. Điều 79. Giải quyết quyền lợi của người lao động khi hoãn, ngừng đình công Điều 79 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải quyết quyền lợi của người lao động khi hoãn, ngừng đình công, gồm phối hợp thương lượng, hòa giải và nhận thông báo bằng văn bản khi tiếp tục tổ chức đình công.
  80. Điều 81. Quy định chuyển tiếp, trách nhiệm thi hành Điều 81 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong giải quyết thủ tục giải thể hội, quỹ sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện và trách nhiệm thi hành Nghị định của các cơ quan, cá nhân liên quan.