Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
Bài học trong chủ đề
40 bài · 83 câu hỏi- Điều 2. Giải thích từ ngữ Bài học giải thích các khái niệm cốt lõi trong Nghị định 194/2025/NĐ-CP như cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu quốc gia, chủ quản, đơn vị quản lý, dữ liệu chủ, dữ liệu gốc, kết nối, chia sẻ dữ liệu, mô hình dữ liệu và dữ liệu mở. Thí sinh cần nắm rõ từng định nghĩa để vận dụng vào các tình huống thực tế.
- Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 3 quy định các nguyên tắc nền tảng: cơ sở dữ liệu quốc gia được xây dựng và sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương; hệ thống thông tin quản lý, vận hành tập trung; Chính phủ thống nhất quản lý và phân công cơ quan chủ quản; dữ liệu phát sinh từ hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành phải được cập nhật chính xác, kịp thời; việc tuân thủ quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số được thực hiện thường xuyên, liên tục từ thiết kế đến khai thác, sử dụng.
- Điều 4. Dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 4 quy định dữ liệu chủ phải chứa mã định danh đối tượng; các cơ sở dữ liệu quốc gia khác nhau không chứa dữ liệu chủ trùng lặp trừ mã định danh đối tượng; khi dữ liệu chủ thay đổi thì tất cả dữ liệu tham chiếu tương ứng trong các cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu khác phải thay đổi theo.
- Điều 5. Phê duyệt, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 5 quy định điều kiện để cơ sở dữ liệu quốc gia được đưa vào danh mục; thẩm quyền, trình tự đề nghị bổ sung, cập nhật, điều chỉnh danh mục; nội dung thuyết minh; thời hạn 5 năm không triển khai thì mặc định đưa ra khỏi danh mục; vai trò chủ trì của Bộ Công an.
- Điều 6. Yếu tố cơ bản của cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 6 liệt kê các yếu tố cơ bản của cơ sở dữ liệu quốc gia, gồm các bên liên quan, các hoạt động liên quan và các thành phần liên quan. Đây là các nhóm yếu tố cấu thành nên cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Điều 7. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 7 quy định các hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, nguồn dữ liệu và yêu cầu về thu thập, chuẩn hóa, tạo lập dữ liệu. Đồng thời, Điều cũng nêu rõ việc xây dựng phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan. Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia chưa được xây dựng, bộ, ngành, địa phương được phép thu thập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu của mình nhưng phải sẵn sàng tích hợp.
- Điều 8. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia Quy định về hoạt động cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm bổ sung và điều chỉnh dữ liệu; các nguồn cập nhật; yêu cầu cụ thể đối với cập nhật dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong cập nhật và quản lý dữ liệu.
- Điều 9. Duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia Quy định các hoạt động duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia, gồm kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu; duy trì hoạt động, vận hành hệ thống thông tin; bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Điều 10. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia Quy định mục đích, đối tượng, cách thức và các phương thức khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; đồng thời nêu rõ giá trị pháp lý của dữ liệu chủ được lưu trữ ngoài cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Điều 11. Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia Quy định trách nhiệm ban hành Quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; căn cứ xây dựng và nội dung chính của Quy chế; nguyên tắc không được hạn chế phạm vi, đối tượng khai thác so với pháp luật.
- Điều 12. Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 12 liệt kê 8 nhóm hoạt động quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, từ quản trị dữ liệu, kiến trúc, mô hình dữ liệu đến lưu trữ, an toàn, tích hợp, dữ liệu chủ và chất lượng dữ liệu. Đây là khung pháp lý để các chủ quản triển khai quản lý dữ liệu số.
- Điều 13. Bảo đảm nhân lực Điều 13 quy định trách nhiệm của chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia trong việc bảo đảm nhân lực phục vụ quản lý, xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia. Khi nhân lực tại chỗ không đáp ứng, được thuê chuyên gia, tổ chức theo quy định và được thuê chuyên gia từ ngân sách nhà nước hằng năm cho một số hoạt động.
- Điều 14. Bảo đảm kinh phí Điều 14 quy định nguồn và cơ chế bảo đảm kinh phí cho xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều này phân định rõ kinh phí cho Trung tâm dữ liệu quốc gia, cho chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia và việc bố trí từ ngân sách nhà nước.
- Điều 15. Chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của cơ quan khác của Nhà nước Điều 15 xác định chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của cơ quan khác của Nhà nước là hoạt động chia sẻ dữ liệu. Việc chia sẻ phải tuân theo quy định về khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tại Điều 10 và kết nối, chia sẻ dữ liệu tại Chương III của Nghị định 194/2025/NĐ-CP.
- Điều 16. Nguyên tắc chung chia sẻ dữ liệu Điều 16 quy định các trường hợp cơ quan nhà nước phải chia sẻ dữ liệu, nguyên tắc chia sẻ dữ liệu sử dụng chung, dữ liệu mở; giá trị pháp lý của dữ liệu chủ và trách nhiệm công bố thông tin về dữ liệu đang quản lý.
- Điều 17. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu Điều 17 quy định các hình thức chia sẻ dữ liệu, phương thức đề nghị chia sẻ dữ liệu và việc bảo đảm tính sẵn sàng, quy trình thực hiện theo Nghị định 47/2020/NĐ-CP.
- Điều 18. Phương thức kết nối phục vụ chia sẻ dữ liệu Điều 18 quy định phương thức kết nối phục vụ chia sẻ dữ liệu; đối với chia sẻ từ CSDL chuyên ngành giữa trung ương và địa phương, chủ quản CSDL trung ương phải đáp ứng tối thiểu một trong hai yêu cầu.
- Điều 19. Mô hình kết nối phục vụ chia sẻ dữ liệu Điều 19 quy định thứ tự ưu tiên áp dụng mô hình kết nối để chia sẻ dữ liệu: ưu tiên kết nối qua hệ thống trung gian; nếu hệ thống trung gian chưa sẵn sàng hoặc không đáp ứng yêu cầu thì được kết nối trực tiếp. Việc xác định hệ thống trung gian chưa sẵn sàng phải do cơ quan quản lý hệ thống trung gian thể hiện bằng văn bản khi có đề nghị.
- Điều 20. Hệ thống trung gian trong kết nối phục vụ chia sẻ dữ liệu Điều 20 xác định các hệ thống trung gian gồm Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia; và hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh. Điều này cũng quy định vai trò của hệ thống trung gian và nguồn kinh phí thiết lập, vận hành.
- Điều 21. Hạng mục phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Điều 21 quy định các yêu cầu đối với hạng mục phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu trong dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Hạng mục này phải được mô tả trong thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết với các nội dung cụ thể. Trường hợp dự án không kết nối, chia sẻ ra bên ngoài hoặc không sử dụng dữ liệu bên ngoài thì phải nêu rõ trong quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 22. Nhân lực phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu Điều 22 quy định về việc thuê chuyên gia từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu khi nguồn nhân lực tại chỗ không đáp ứng được. Kinh phí, nhân lực và mức chi trả thuê chuyên gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Điều 23. Chi phí khai thác dữ liệu Điều 23 quy định về chi phí khai thác dữ liệu. Theo đó, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước là không thu phí, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước cho phép khai thác dữ liệu có trách nhiệm chi trả các khoản phí liên quan đến khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật về phí; chi phí kết nối, chi phí thực tế để phục vụ mục đích in, sao, chụp, gửi thông tin bằng phương tiện điện tử. Chi phí thực tế bao gồm các khoản chi cho hoạt động xử lý, sao chép, chuyển đổi, truyền đưa dữ liệu qua kết nối và chia sẻ dữ liệu trên hệ thống trung gian cho tổ chức, cá nhân, được thực hiện theo quy định về chi phí tiếp cận thông tin.
- Điều 24. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số Điều 24 quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số (Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh) và Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức. Điều này cũng quy định vai trò của các khung kiến trúc số, cách đặt tên và thẩm quyền ban hành, cập nhật.
- Điều 25. Nội dung chính của khung kiến trúc số Điều 25 quy định nội dung chính của khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức. Theo đó, khung kiến trúc số bao gồm các hạng mục (khung kiến trúc hiện trạng, khung kiến trúc mục tiêu, quy định các nội dung cần thực hiện để chuyển đổi) và các kiến trúc thành phần (dữ liệu, nghiệp vụ, ứng dụng, công nghệ, an toàn thông tin).
- Điều 26. Công bố mở Điều 26 quy định dữ liệu mở được cung cấp theo Công bố mở. Cơ quan cung cấp dữ liệu mở có thể ban hành hoặc chấp nhận Công bố mở do cơ quan, tổ chức khác công bố; nội dung Công bố mở phải phù hợp với Luật Giao dịch điện tử và tổ chức, cá nhân khai thác phải tuân thủ Công bố mở được chỉ định trong dữ liệu đặc tả.
- Điều 27. Cung cấp dữ liệu mở Điều 27 quy định yêu cầu về chất lượng, định dạng mở, khả năng tiếp cận của dữ liệu mở và các yêu cầu khi cung cấp dữ liệu mở như không tiết lộ thông tin cá nhân, bảo đảm an toàn thông tin mạng, rà soát định kỳ hằng năm, cập nhật trong 03 tháng. Điều này cũng giao trách nhiệm cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh triển khai kế hoạch, cơ chế phản hồi, phòng ngừa rủi ro và khuyến khích sử dụng dữ liệu mở.
- Điều 28. Hình thức cung cấp dữ liệu mở Điều 28 quy định dữ liệu mở được cung cấp dưới hình thức các tập dữ liệu mở, gồm dữ liệu đặc tả và nội dung dữ liệu mở. Dữ liệu mở phải được cung cấp trên ít nhất một kênh Internet nhất định; cơ quan, tổ chức cung cấp có thể tự thực hiện hoặc gửi tập dữ liệu mở cho cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin để cung cấp.
- Điều 29. Bảo đảm chi phí, nhân lực, hạ tầng thực hiện quy định về dữ liệu mở Điều 29 quy định chi phí cung cấp dữ liệu mở được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Nhân lực thực hiện là nhân lực tại chỗ hoặc thuê chuyên gia nếu nhân lực tại chỗ không đáp ứng; hạ tầng kỹ thuật gồm Cổng dữ liệu quốc gia và các cổng dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.
- Điều 30. Trách nhiệm của chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 30 quy định chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia phải chủ trì xây dựng, duy trì, cập nhật dữ liệu; bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn; phân công đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu; bảo đảm hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu; phối hợp bảo đảm an toàn thông tin và xây dựng quy định kỹ thuật, quy chế khai thác.
- Điều 31. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu Điều 31 quy định đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu có trách nhiệm tham mưu cho cơ quan chủ quản về cơ chế, chính sách, quy định, quy chế; tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc tuân thủ. Đơn vị này cũng thực hiện quản trị dữ liệu, quản lý, thiết kế mô hình dữ liệu, tích hợp, tương tác, chất lượng, an toàn và dữ liệu chủ.
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 32 quy định đơn vị vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia vận hành hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm, nền tảng, ứng dụng và hệ thống mạng để duy trì hoạt động ổn định, liên tục. Nếu là tổ chức, doanh nghiệp được thuê dịch vụ thì không được nắm giữ hoặc quản lý tài khoản quản trị hệ thống thông tin và tài khoản quản trị cơ sở dữ liệu.
- Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 33 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, quản lý, vận hành và duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; quản lý danh mục dịch vụ chia sẻ dữ liệu trong cơ quan nhà nước. Bộ cũng chủ trì, phối hợp xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung về công nghệ thông tin phục vụ xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 34 quy định Bộ Công an tổng hợp, đánh giá, đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật, điều chỉnh danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; xây dựng Cổng dữ liệu quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; phối hợp xác định danh mục dữ liệu chủ trong các cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước để đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 35 quy định Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quy định chi tiết chi phí thực tế để phục vụ mục đích in, sao, chụp, gửi thông tin bằng phương tiện điện tử cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
- Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực Điều 36 quy định các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và ban hành danh mục dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định kỹ thuật đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. Đồng thời quy định rõ phạm vi dữ liệu do trung ương và địa phương thu thập, hướng dẫn địa phương bảo đảm chất lượng, khả năng kết nối, chia sẻ.
- Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 37 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bố trí kinh phí, cập nhật dữ liệu, kết nối chia sẻ dữ liệu, rà soát thủ tục hành chính và đề xuất bổ sung danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan cũng phải chỉ đạo đơn vị trực thuộc cập nhật dữ liệu và chịu trách nhiệm về độ chính xác, toàn vẹn thông tin.
- Điều 38. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Điều 38 quy định tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo Nghị định và quy chế khai thác; có quyền khiếu nại, tố cáo khi bị xâm phạm. Đồng thời, họ phải tuân thủ quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu và bảo đảm tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu cung cấp, cập nhật, thông báo kịp thời khi có thay đổi hoặc sai sót.
- Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp Điều 39 quy định chuyển tiếp: các quy định hiện hành yêu cầu tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh thì phải tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh đã ban hành tiếp tục áp dụng cho đến khi cập nhật phiên bản mới và đổi tên theo quy định.
- Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 40 quy định Nghị định có hiệu lực từ ngày 19 tháng 8 năm 2025; bãi bỏ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP và một số điều, điểm của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP; đồng thời sửa đổi khoản 3 Điều 35 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP về thời hạn tạo tài khoản kết nối tối đa 02 ngày làm việc.
- Điều 41. Trách nhiệm thi hành Điều 41 quy định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.