Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Bài học trong chủ đề
16 bài · 37 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và hướng dẫn sử dụng chuẩn này. Đối tượng áp dụng là giáo viên tại các trường tiểu học, THCS, THPT, trường phổ thông nhiều cấp, trường chuyên, trường dân tộc nội trú, bán trú và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Điều 2. Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được ban hành nhằm bốn mục đích: giúp giáo viên tự đánh giá và rèn luyện; giúp nhà trường đánh giá, bồi dưỡng giáo viên; giúp cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách phát triển đội ngũ và lựa chọn giáo viên cốt cán; giúp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi: phẩm chất, năng lực, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, tiêu chuẩn, tiêu chí, mức của tiêu chí (đạt, khá, tốt), minh chứng, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, giáo viên cốt cán, học liệu số.
- Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo Tiêu chuẩn 1 yêu cầu giáo viên tuân thủ quy định và rèn luyện đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo. Tiêu chuẩn gồm hai tiêu chí: đạo đức nhà giáo và phong cách nhà giáo, mỗi tiêu chí có ba mức đạt, khá, tốt.
- Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ Điều 5 quy định tiêu chuẩn phát triển chuyên môn, nghiệp vụ với yêu cầu nắm vững chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ và thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực. Tiêu chuẩn này gồm 5 tiêu chí (3-7), mỗi tiêu chí có 3 mức: đạt, khá, tốt.
- Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục Điều 6 quy định tiêu chuẩn xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, phòng chống bạo lực học đường. Tiêu chuẩn gồm 3 tiêu chí (8-10), mỗi tiêu chí có 3 mức: đạt, khá, tốt.
- Điều 7. Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Điều 7 quy định Tiêu chuẩn 4 về việc tham gia tổ chức, thực hiện hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học và giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Tiêu chuẩn này gồm ba tiêu chí (11, 12, 13), mỗi tiêu chí có ba mức: đạt, khá, tốt.
- Điều 8. Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ Điều 8 quy định Tiêu chuẩn 5 về việc sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Tiêu chuẩn gồm hai tiêu chí (14, 15), mỗi tiêu chí có ba mức: đạt, khá, tốt.
- Điều 9. Yêu cầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Điều 9 quy định các yêu cầu khi đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: khách quan, toàn diện, công bằng, dân chủ; dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc trong điều kiện cụ thể; căn cứ mức của từng tiêu chí tại Chương II và có minh chứng xác thực, phù hợp.
- Điều 10. Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Điều 10 quy định quy trình đánh giá giáo viên gồm ba bước: giáo viên tự đánh giá, lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, và người đứng đầu cơ sở giáo dục đánh giá, thông báo kết quả. Điều này cũng quy định bốn mức xếp loại: tốt, khá, đạt, chưa đạt, dựa trên tiêu chí đạt được và yêu cầu cụ thể đối với các tiêu chí tại Điều 5.
- Điều 11. Chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Điều 11 quy định chu kỳ đánh giá: giáo viên tự đánh giá mỗi năm một lần vào cuối năm học; người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá giáo viên hai năm một lần vào cuối năm học. Trong trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên, nhà trường có thể rút ngắn chu kỳ đánh giá.
- Điều 12. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán Điều 12 quy định tiêu chuẩn lựa chọn, quy trình lựa chọn và nhiệm vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán. Giáo viên cốt cán phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học, đạt chuẩn nghề nghiệp mức khá trở lên (các tiêu chí tại Điều 5 phải đạt mức tốt), có năng lực thiết kế, triển khai giờ dạy mẫu, bồi dưỡng đồng nghiệp, sử dụng ngoại ngữ, CNTT, và có nguyện vọng trở thành giáo viên cốt cán.
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 13 quy định Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo Điều 14 quy định sở GD&ĐT có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy định theo thẩm quyền; cập nhật, báo cáo Bộ GD&ĐT kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trước ngày 30 tháng 6 hàng năm; xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Điều 15. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên; cập nhật, báo cáo sở giáo dục và đào tạo kết quả đánh giá giáo viên. Đồng thời, xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên dựa trên kết quả đánh giá.
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông Cơ sở giáo dục phổ thông có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; cập nhật, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên kết quả đánh giá. Đồng thời, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên và tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, chính quyền địa phương về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ giáo viên.