Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

Bài học trong chủ đề

21 bài · 49 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh THCS và THPT, bao gồm nội dung đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá và trách nhiệm của các bên liên quan. Thông tư áp dụng cho các trường THCS, THPT, trường phổ thông nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích ba khái niệm chính: đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh; đánh giá thường xuyên; đánh giá định kỳ. Mỗi khái niệm làm rõ mục đích, thời điểm và phạm vi thực hiện trong Chương trình giáo dục phổ thông.
  3. Điều 3. Mục đích đánh giá Điều 3 nêu hai mục đích chính của đánh giá: xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập theo yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.
  4. Điều 4. Yêu cầu đánh giá Điều 4 quy định bốn yêu cầu của đánh giá: căn cứ vào yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông; bảo đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực và khách quan; sử dụng nhiều phương pháp, hình thức, kỹ thuật, công cụ và kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ; đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, coi trọng động viên, khuyến khích, không so sánh học sinh với nhau.
  5. Điều 5. Hình thức đánh giá Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định hai hình thức đánh giá: bằng nhận xét và bằng điểm số. Đánh giá bằng nhận xét được dùng cho một số môn học nhất định với hai mức Đạt/Chưa đạt; đánh giá bằng điểm số kết hợp nhận xét được dùng cho các môn học còn lại, kết quả theo thang điểm 10.
  6. Điều 6. Đánh giá thường xuyên Điều 6 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định đánh giá thường xuyên được thực hiện qua nhiều hình thức và mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần trong mỗi môn học. Số lần chọn ghi vào sổ theo dõi phụ thuộc vào loại môn học và số tiết/năm học; cụm chuyên đề học tập cấp THPT có quy định riêng.
  7. Điều 7. Đánh giá định kỳ Điều 7 quy định về đánh giá định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ) thông qua bài kiểm tra, bài thực hành, dự án học tập; thời gian làm bài kiểm tra; yêu cầu về đề kiểm tra; số lần đánh giá mỗi học kỳ; và việc kiểm tra bù khi học sinh không tham gia đủ số lần.
  8. Điều 8. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh Điều 8 quy định căn cứ đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, năng lực đặc thù; trách nhiệm của giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm; và các mức đánh giá kết quả rèn luyện trong từng học kỳ và cả năm học.
  9. Điều 9. Đánh giá kết quả học tập của học sinh Điều 9 quy định cách đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS và THPT đối với môn đánh giá bằng nhận xét và môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số. Điều này nêu công thức tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm, xếp mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt và quy định điều chỉnh mức đánh giá khi chỉ do một môn học kéo xuống từ hai mức trở lên.
  10. Điều 10. Đánh giá học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh Điều 10 quy định đối tượng được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng và an ninh, hồ sơ xin miễn, thời hạn áp dụng và cách kiểm tra đánh giá thay thế. Học sinh thuộc diện miễn được kiểm tra, đánh giá bằng nội dung lý thuyết để đủ số lần theo quy định.
  11. Điều 11. Đánh giá học sinh khuyết tật Điều 11 quy định nguyên tắc đánh giá học sinh khuyết tật là động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ. Đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập, đánh giá như học sinh bình thường nhưng giảm nhẹ yêu cầu đối với môn có khả năng đáp ứng; môn không đáp ứng thì đánh giá theo Kế hoạch giáo dục cá nhân và không kiểm tra, đánh giá nội dung/môn được miễn. Đối với học sinh khuyết tật học chuyên biệt, đánh giá theo quy định giáo dục chuyên biệt đối với môn đáp ứng được; môn không đáp ứng thì đánh giá theo Kế hoạch giáo dục cá nhân.
  12. Điều 12. Được lên lớp, đánh giá lại trong kỳ nghỉ hè, không được lên lớp Điều 12 quy định học sinh được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông khi có đủ ba điều kiện: kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Đạt trở lên; kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Đạt trở lên; nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học. Trường hợp phải rèn luyện hoặc kiểm tra, đánh giá lại trong kỳ nghỉ hè thì thực hiện theo Điều 13 và Điều 14. Học sinh không đáp ứng yêu cầu thì không được lên lớp hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình. Đối với học sinh khuyết tật, Hiệu trưởng căn cứ kết quả đánh giá theo Điều 11 để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình.
  13. Điều 13. Rèn luyện trong kỳ nghỉ hè Điều 13 quy định học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè. Hình thức rèn luyện do Hiệu trưởng quy định. Giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện cho học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh; cuối kỳ nghỉ hè, nếu nhiệm vụ được đánh giá đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ có chữ ký xác nhận của cha mẹ học sinh) thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị Hiệu trưởng cho đánh giá lại kết quả rèn luyện cả năm học. Kết quả đánh giá lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo Điều 12.
  14. Điều 14. Kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kỳ nghỉ hè Điều 14 quy định học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn đánh giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTB mcn dưới 5,0 điểm (đối với môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số). Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo Điều 12.
  15. Điều 15. Khen thưởng Điều 15 quy định Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh khen thưởng cuối năm học và khen thưởng học sinh có thành tích đột xuất trong rèn luyện và học tập trong năm học. Danh hiệu 'Học sinh Xuất sắc' áp dụng cho học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học mức Tốt, kết quả học tập cả năm học mức Tốt và có ít nhất 06 môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB mcn đạt từ 9,0 điểm trở lên. Danh hiệu 'Học sinh Giỏi' áp dụng cho học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học mức Tốt và kết quả học tập cả năm học mức Tốt. Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.
  16. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức thực hiện đánh giá học sinh thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn sử dụng các loại sổ, học bạ theo mẫu; hướng dẫn hồ sơ điện tử theo lộ trình phù hợp; kiểm tra, giải quyết vướng mắc và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  17. Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức thực hiện đánh giá học sinh trung học cơ sở trên địa bàn; chỉ đạo, hướng dẫn sử dụng các loại sổ, học bạ; hướng dẫn hồ sơ điện tử theo hướng dẫn của Sở; kiểm tra, giải quyết vướng mắc và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.
  18. Điều 18. Trách nhiệm của Hiệu trưởng Hiệu trưởng quản lý, hướng dẫn, phổ biến quy định; tổ chức đánh giá học sinh, chỉ đạo kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ; hàng tháng ghi nhận xét và ký Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học); kiểm tra việc ghi kết quả, phê duyệt sửa chữa điểm; tổ chức kiểm tra, đánh giá lại; xét duyệt danh sách học sinh và giải quyết thắc mắc, kiến nghị.
  19. Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên môn học Giáo viên môn học thực hiện đánh giá thường xuyên; tham gia đánh giá định kỳ theo phân công; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào các loại sổ; tính điểm trung bình môn, tổng hợp mức đánh giá theo học kỳ, cả năm và ghi vào sổ, học bạ; cung cấp thông tin nhận xét về kết quả rèn luyện cho giáo viên chủ nhiệm.
  20. Điều 20. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm Điều 20 quy định giáo viên chủ nhiệm giúp Hiệu trưởng quản lý đánh giá học sinh, xác nhận sửa điểm, tổng hợp kết quả, đánh giá rèn luyện, lập danh sách lên lớp/thi lại/khen thưởng, ghi học bạ, hướng dẫn học sinh tự nhận xét và thông báo cho cha mẹ.
  21. Điều 21. Hiệu lực thi hành Điều 21 quy định Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 05/9/2021 và thực hiện theo lộ trình từng lớp; đồng thời thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT.