Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 296/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
Nghị định 296/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
Bài học trong chủ đề
20 bài · 50 câu hỏi- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 (trách nhiệm kê khai và khai thác dữ liệu) Điều 1 sửa đổi khoản 1 Điều 4 về trách nhiệm tự kê khai, trung thực, chính xác và nghĩa vụ góp vốn; đồng thời bổ sung khoản 7, khoản 8 về việc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu và thay thế giấy tờ trong hồ sơ, cùng quy định riêng cho công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12 (ủy quyền và xác thực điện tử) Điều 2 sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12 về trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; yêu cầu xác thực điện tử trong một số trường hợp; xử lý khi xác thực bị gián đoạn hoặc không xác nhận ủy quyền; và yêu cầu kèm giấy tờ tùy thân khi chưa có tài khoản định danh điện tử.
- Điều 3. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp Điều này quy định cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước.
- Điều 4. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp Điều này quy định trách nhiệm của người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp trong việc xác định và kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc kê khai phải rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu để tìm ra cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng.
- Điều 5. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã Điều này sửa đổi khoản 2 Điều 20 về cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Tùy theo việc cấp xã có thành lập phòng chuyên môn hay không mà cơ quan đăng ký kinh doanh là phòng chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Cơ quan này có tài khoản và con dấu.
- Điều 6. Lưu trữ thông tin cổ đông công ty cổ phần không niêm yết Điều 6 bổ sung khoản 8a vào Điều 21, yêu cầu cập nhật, lưu trữ thông tin về cổ đông của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 06 năm kể từ ngày công ty giải thể.
- Điều 7. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 7 bổ sung khoản 6 vào Điều 24, quy định trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thay vào đó giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 38 về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng Điều 8 sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm d khoản 2 của Điều 38. Theo đó, hồ sơ qua mạng có giá trị pháp lý tương đương bản giấy; phải có đầy đủ giấy tờ, nội dung kê khai đầy đủ như bản giấy; trường hợp ủy quyền phải kèm giấy tờ, tài liệu theo Điều 12 Nghị định này.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử (sửa đổi Điều 39) Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục chia thành hai trường hợp: người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp và người được ủy quyền. Hồ sơ sau khi gửi thành công sẽ được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và trả kết quả.
- Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51 về giấy tờ chứng minh chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho cổ phần Điều 10 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51, quy định rõ các loại giấy tờ cần có trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ và tặng cho cổ phần.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 Quy định thủ tục, thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục kinh doanh trước hạn; bổ sung nội dung thông báo tạm ngừng; bổ sung trách nhiệm đăng ký thay đổi và xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại sau tạm ngừng.
- Điều 12. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 61 Bổ sung quy định về việc đăng ký thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 64 Sửa đổi thời hạn và hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, bổ sung yêu cầu bản sao sổ đăng ký cổ đông đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán.
- Điều 14. Quy trình chuyển tình trạng pháp lý, đình chỉ thủ tục phá sản, huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản Điều này sửa đổi, bổ sung Điều 72 của Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định thời hạn và cách thức Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi nhận được các quyết định khác nhau của Tòa án liên quan đến thủ tục phá sản.
- Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 93 Điều này sửa đổi khoản 5 Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, yêu cầu xác thực điện tử và trách nhiệm của các bên.
- Điều 16. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 103 Điều này bổ sung khoản 5 vào Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định nghĩa vụ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh khi có thay đổi thông tin trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 112 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng Điều 17 sửa đổi, bổ sung các quy định về hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử, gồm: giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy, yêu cầu về tính đầy đủ và tên văn bản điện tử, hồ sơ ủy quyền, và cách tính thời hạn trả kết quả khi hồ sơ được tiếp nhận ngoài giờ hành chính hoặc ngày nghỉ, lễ, Tết.
- Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 113 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng Điều 18 thay thế Điều 113 quy định trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử. Nội dung gồm: đăng nhập, hai trường hợp nộp hồ sơ (người có thẩm quyền ký và người được ủy quyền), kê khai và tải giấy tờ, thanh toán phí/lệ phí, xác thực điện tử, truyền thông tin sang hệ thống thuế, xem xét hồ sơ và quyền dừng thủ tục.
- Điều 19. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định việc thay thế một số cụm từ và bãi bỏ một số cụm từ, khoản, điều tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể, thay đổi về cụm từ liên quan đến bản dịch, thời hạn, hệ thống đăng ký thuế, địa điểm kinh doanh; bãi bỏ các cụm từ và các điều, khoản không còn phù hợp.
- Điều 20. Xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Điều 20 quy định cách xử lý hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chưa được chấp thuận trước ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, hồ sơ giải thể, tạm ngừng kinh doanh được áp dụng theo Nghị định mới; các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh khác tiếp tục theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.