Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Bài học trong chủ đề

20 bài · 73 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Nội dung điều chỉnh gồm nhiệm vụ và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các tổ chức, cá nhân liên quan. Giáo viên bao gồm cả người trực tiếp giảng dạy, giáo dục và người giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
  3. Điều 3. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học Điều 3 quy định nhiệm vụ của giáo viên tiểu học theo từng hạng: hạng III có các nhiệm vụ cơ bản; hạng II thực hiện nhiệm vụ hạng III và các nhiệm vụ nâng cao; hạng I thực hiện nhiệm vụ hạng II và các nhiệm vụ chuyên sâu hơn.
  4. Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở Điều 4 quy định nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở theo từng hạng chức danh nghề nghiệp. Giáo viên hạng III thực hiện các nhiệm vụ cơ bản; hạng II và hạng I ngoài nhiệm vụ của hạng thấp hơn còn phải thực hiện thêm các nhiệm vụ chuyên sâu, dẫn dắt và hỗ trợ đồng nghiệp.
  5. Điều 5. Nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông Điều 5 quy định nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông theo ba hạng: hạng III, hạng II và hạng I. Nhiệm vụ được xây dựng theo nguyên tắc tích lũy: giáo viên hạng cao hơn phải thực hiện nhiệm vụ của hạng thấp hơn và thêm các nhiệm vụ riêng của hạng mình.
  6. Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Điều 6 quy định các yêu cầu về đạo đức đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, bao gồm phẩm chất nghề nghiệp, thái độ với học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng. Giáo viên phải giữ gìn uy tín, công bằng, tận tụy với nghề, thường xuyên trau dồi đạo đức và tuân thủ quy tắc ứng xử.
  7. Điều 7. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên tiểu học Điều 7 dẫn chiếu giáo viên tiểu học phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 6 của Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Điều này không quy định thêm tiêu chuẩn mới mà khẳng định áp dụng chung tiêu chuẩn đạo đức tại Điều 6 cho giáo viên tiểu học.
  8. Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên tiểu học Điều 8 quy định trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên tiểu học theo hạng III và hạng II, hạng I. Nội dung bao gồm bằng cử nhân, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho một số môn đặc thù và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
  9. Điều 9. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (hạng I) Giáo viên hạng I có năng lực dẫn dắt chuyên môn, hướng dẫn, hỗ trợ, chia sẻ với đồng nghiệp về xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh tiểu học. Giáo viên hạng I chủ trì, tổ chức hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường; tham gia đánh giá đề tài, sáng kiến; chia sẻ kinh nghiệm tư vấn, xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; huy động cha mẹ học sinh và xã hội; đạt danh hiệu thi đua từ cấp tỉnh trở lên.
  10. Điều 10. Tiêu chuẩn về đạo đức Giáo viên trung học cơ sở phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Điều này dẫn chiếu áp dụng nguyên các yêu cầu đạo đức của giáo viên phổ thông nói chung.
  11. Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Điều 11 quy định trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học cơ sở theo hạng III và hạng II, hạng I. Nhìn chung yêu cầu bằng cử nhân trở lên phù hợp môn giảng dạy (hoặc bằng chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp; riêng hạng III có thêm các trường hợp đặc thù cho môn Nghệ thuật và Tiếng dân tộc thiểu số.
  12. Điều 12. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Điều 12 quy định tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học cơ sở theo từng hạng (I, II, III). Mỗi hạng có yêu cầu riêng về hiểu biết chương trình, kỹ năng dạy học, giáo dục, ứng dụng công nghệ và thành tích. Nắm vững sự khác biệt giữa các hạng giúp thí sinh tránh nhầm lẫn khi làm bài.
  13. Điều 13. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên trung học phổ thông Giáo viên trung học phổ thông phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức được quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Điều này dẫn chiếu sang Điều 6 để áp dụng đầy đủ các yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
  14. Điều 14. Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng Điều 14 quy định tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thông theo từng hạng: hạng III, hạng II và hạng I. Mỗi hạng có yêu cầu về bằng cấp và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp khác nhau.
  15. Điều 15. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Điều 15 quy định tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học phổ thông theo từng hạng (III, II, I). Nội dung bao gồm hiểu biết chương trình, dạy học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học, tư vấn học sinh, quan hệ với cha mẹ học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ. Mức độ yêu cầu tăng dần từ hạng III đến hạng I.
  16. Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp Điều 16 quy định việc xác định tương đương chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được cấp trước ngày 31/12/2026 với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Điều này cũng quy định yêu cầu chứng chỉ đối với giáo viên được tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm trước và sau ngày Thông tư có hiệu lực, kèm thời hạn 12 tháng để hoàn thiện chứng chỉ.
  17. Điều 17. Điều khoản áp dụng về trình độ đào tạo giáo viên Điều 17 quy định các trường hợp được xác định đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông khi được phân công giảng dạy một số môn học đặc thù. Người có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo cấp học tương ứng được coi là đạt chuẩn.
  18. Điều 18. Điều khoản thi hành — Môn học chưa có mã ngành và trường hợp chuyển tiếp đến 31/12/2030 Với môn học chưa có mã ngành đào tạo giáo viên, người đứng đầu cơ sở giáo dục phân công giáo viên hiện có và cử giáo viên tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để đảm bảo tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy môn học được phân công. Trước ngày 30 tháng 5 năm 2023, giáo viên có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng cử nhân và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được phân công giảng dạy môn học khác chuyên ngành và được người đứng đầu cơ sở giáo dục đánh giá đạt tiêu chuẩn thì được xác định đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo và được bổ nhiệm chức danh, xếp lương; đến ngày 31 tháng 12 năm 2030 phải hoàn thành tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Chính phủ.
  19. Điều 19. Trách nhiệm thực hiện Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ chuẩn nghề nghiệp để bố trí, phân công, giao nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ thuộc thẩm quyền; tham mưu với cơ quan có thẩm quyền quản lý về quản lý, phát triển giáo viên đáp ứng chuẩn.
  20. Điều 20. Tổ chức thực hiện Điều 20 quy định hiệu lực thi hành của Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT từ ngày 14/4/2026; việc đánh giá theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025-2026; quyết định công nhận giáo viên cốt cán tiếp tục có hiệu lực; đồng thời bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ một số thông tư và quy định cụ thể trách nhiệm thi hành.