Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị quyết 31/2024/QH15 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Nghị quyết 31/2024/QH15 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bài học trong chủ đề
25 bài · 62 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Đất đai, bao gồm các nhóm nội dung về chế độ sở hữu đất đai và quyền hạn, trách nhiệm của Nhà nước với vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân và thống nhất quản lý đất đai. Điều luật cũng điều chỉnh chế độ quản lý, sử dụng đất đai và quyền, nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh của Luật Đất đai, gồm cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất; và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị quyết 31/2024/QH15 giải thích 49 từ ngữ dùng trong Luật Đất đai 2024. Thí sinh cần nắm vững khái niệm nền tảng để áp dụng đúng các quy định khác.
- Điều 4. Người sử dụng đất Điều 4 Luật 31/2024/QH15 quy định người sử dụng đất bao gồm các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất. Các đối tượng cụ thể được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 7, bao gồm tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất Điều 5 Luật 31/2024/QH15 quy định 4 nguyên tắc sử dụng đất: đúng mục đích; bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả; bảo vệ đất, môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học gây ô nhiễm, thoái hóa đất; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
- Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất Điều 6 Luật 31/2024/QH15 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, bao gồm: người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Chủ tịch UBND cấp xã đối với một số loại đất; người đại diện cộng đồng dân cư; người đại diện tổ chức tôn giáo; cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất.
- Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý Điều 7 Luật 31/2024/QH15 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý. Cụ thể, người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm trong các trường hợp: tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn; đất có mặt nước của sông và đất có mặt nước chuyên dùng; quỹ đất đã thu hồi; tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư. Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã chịu trách nhiệm đối với đất công cộng được giao quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương. Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý. Người đại diện cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
- Điều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai Điều 8 liệt kê các hoạt động được Nhà nước khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ và cải tạo đất, mở rộng diện tích sử dụng và phát triển hạ tầng. Các hoạt động này tập trung vào nông nghiệp, môi trường, kết cấu hạ tầng và các lĩnh vực văn hóa – xã hội.
- Điều 9. Phân loại đất Điều 9 phân loại đất đai thành ba nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng dựa trên mục đích sử dụng. Mỗi nhóm bao gồm các loại đất cụ thể được liệt kê chi tiết.
- Điều 10. Xác định loại đất Điều 10 quy định căn cứ để xác định loại đất dựa trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không có giấy tờ hoặc có sự khác biệt thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai Điều 11 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai, bao gồm các hành vi xâm phạm quyền sử dụng đất, vi phạm nghĩa vụ, cản trở hoạt động quản lý và sử dụng đất, phân biệt đối xử về giới. Đây là những hành vi mà mọi tổ chức, cá nhân không được thực hiện.
- Điều 12. Sở hữu đất đai Điều 12 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật.
- Điều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai Nhà nước với vai trò đại diện chủ sở hữu về đất đai có 12 nhóm quyền quyết định, bao trùm từ quy hoạch, mục đích sử dụng, hạn mức, thời hạn, thu hồi, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, định giá đất, chính sách tài chính đến quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Điều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền luật định thông qua Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng nhân dân các cấp; Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Điều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất Nhà nước có 5 nhóm trách nhiệm chính đối với người sử dụng đất: hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm việc làm cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số Điều 16 quy định chính sách đất đai ưu đãi cho đồng bào dân tộc thiểu số: bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng; hỗ trợ đất đai lần đầu cho hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ khi không còn hoặc thiếu đất; nguồn quỹ đất, thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, cấp xã và kinh phí thực hiện.
- Điều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất Điều 17 khẳng định Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất; đồng thời Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong các thời kỳ lịch sử.
- Điều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm quyền tiếp cận thông tin đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác; công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, trừ thông tin bí mật nhà nước; thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người bị ảnh hưởng.
- Điều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai Điều 19 quy định vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong quản lý, sử dụng đất đai. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng pháp luật, phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật về đất đai, dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, dự án có sử dụng đất do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tham gia xây dựng pháp luật, phản biện xã hội; tham gia ý kiến về thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế; tham gia ý kiến, giám sát bảng giá đất; tham gia hòa giải tranh chấp đất đai; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đồng thời, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai tới Nhân dân, vận động Nhân dân thực hiện và chấp hành tốt.
- Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Điều 20 liệt kê 18 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, bao gồm ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế; xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới; đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ; điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất; quản lý tài chính về đất đai; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất; đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai; thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp Điều 21 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp trong quản lý nhà nước về đất đai. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước. Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật này. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đất đai. Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai. Chính quyền địa phương các cấp quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền. Ở đơn vị hành chính cấp huyện không thành lập đơn vị hành chính cấp xã thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định của Luật này.
- Điều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã Điều 22 quy định hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương. Cơ quan ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường; ở địa phương thành lập ở cấp tỉnh và cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp xã có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, giúp UBND cấp xã quản lý đất đai.
- Điều 23. Quyền của công dân đối với đất đai Điều 23 quy định công dân có các quyền tham gia xây dựng, góp ý, giám sát chính sách pháp luật về đất đai; tham gia quản lý nhà nước, góp ý, kiến nghị, phản ánh; quyền bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai. Công dân cũng có quyền tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá, không đấu thầu theo quy định. Ngoài ra, công dân có quyền nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất và thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo Luật này.
- Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai Điều 24 quy định công dân được tiếp cận các thông tin đất đai như quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; giao đất, cho thuê đất; bảng giá đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp; thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật và các thông tin khác theo quy định. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai Điều 25 quy định công dân có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai; giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất; tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.