Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Nghị định 352/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Bài học trong chủ đề

28 bài · 62 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về dịch vụ việc làm theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và về sàn giao dịch việc làm quốc gia, rút tiền ký quỹ của hoạt động dịch vụ việc làm.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng gồm tổ chức dịch vụ việc làm (tổ chức dịch vụ việc làm công và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  3. Điều 3. Tổ chức dịch vụ việc làm công Tổ chức dịch vụ việc làm công là đơn vị sự nghiệp công lập, gồm loại do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập và loại do tổ chức chính trị - xã hội thành lập; có con dấu, tài khoản riêng và hoạt động theo cơ chế tự chủ.
  4. Điều 4. Điều kiện thành lập, tổ chức lại và giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công khi thành lập phải bảo đảm điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập và các điều kiện về website kết nối Sàn giao dịch việc làm quốc gia, trang thiết bị, kinh phí. Thời hạn thực hiện phương án trụ sở, trang thiết bị, nhân sự là 90 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập.
  5. Điều 5. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo quy định của Chính phủ về đơn vị sự nghiệp công lập. Tổ chức dịch vụ việc làm công do tổ chức chính trị - xã hội thành lập phải có văn bản đồng ý của UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định, cơ quan có thẩm quyền phải đăng tải Quyết định trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan và Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
  6. Điều 6. Tên của Tổ chức dịch vụ việc làm công Tổ chức dịch vụ việc làm công có tên tiếng Việt, tiếng nước ngoài và biểu tượng riêng (nếu có). Tên và biểu tượng phải có cụm từ “Trung tâm” và “dịch vụ việc làm”, không vi phạm truyền thống văn hóa đạo đức, không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với đơn vị khác.
  7. Điều 7. Nội dung hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công Điều 7 quy định nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động, thu thập thông tin thị trường lao động. Đồng thời phân định nhiệm vụ giữa tổ chức do cấp tỉnh thành lập và tổ chức do cấp Trung ương thành lập.
  8. Điều 8. Cơ cấu tổ chức Điều 8 quy định lãnh đạo Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc; cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc được xác định theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
  9. Điều 9. Nguồn kinh phí Điều 9 quy định Tổ chức dịch vụ việc làm công có bốn nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và nguồn thu hợp pháp khác.
  10. Điều 10. Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm Điều 10 quy định Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, lập hồ sơ theo mẫu; cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia trong 20 ngày làm việc và theo dõi tình trạng việc làm tối thiểu 01 tháng; ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
  11. Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí, cung ứng dịch vụ trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia, bảo mật dữ liệu, phòng chống gian lận, tổ chức giao dịch việc làm, thu thập dữ liệu và báo cáo định kỳ. Định kỳ 06 tháng và hàng năm phải báo cáo kết quả hoạt động đến Sở Nội vụ qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục III.
  12. Điều 12. Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp Điều 12 liệt kê bốn nhóm nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp: tư vấn; giới thiệu việc làm; cung ứng và giới thiệu lao động; thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin thị trường lao động. Mỗi nhóm có các hoạt động cụ thể được quy định chi tiết.
  13. Điều 13. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại địa phương. UBND cấp tỉnh có thể phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ này. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi, cơ quan có thẩm quyền phải đăng tải thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử và Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
  14. Điều 14. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn cho doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 15. Nội dung Giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục II. Thời hạn tối đa 60 tháng; được gia hạn nhiều lần, mỗi lần tối đa 60 tháng; cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp trước đó.
  15. Điều 15. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định ba điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm: về trụ sở/chi nhánh/địa điểm thuê, về ký quỹ và về người đại diện theo pháp luật. Các điều kiện này phải được đáp ứng đầy đủ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.
  16. Điều 16. Ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm Điều 16 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm, gồm nơi ký quỹ, mục đích sử dụng tiền ký quỹ, các trường hợp được rút tiền ký quỹ, hồ sơ và trình tự thủ tục rút tiền, cùng trách nhiệm của ngân hàng nhận ký quỹ. Đây là nội dung quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm.
  17. Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm 4 loại giấy tờ và trình tự nộp, thời hạn giải quyết. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến; cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
  18. Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép Điều 18 quy định các trường hợp được cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp lại. Thời hạn giải quyết khác nhau tùy trường hợp: 03 ngày làm việc nếu không đổi tỉnh, 08 ngày làm việc nếu đổi sang tỉnh khác.
  19. Điều 19. Gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm Điều 19 quy định điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện, không thuộc trường hợp bị thu hồi, tuân thủ báo cáo và nộp hồ sơ trước ít nhất 30 ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
  20. Điều 20. Thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm Điều 20 quy định các trường hợp bị thu hồi Giấy phép, hồ sơ và trình tự thủ tục thu hồi. Có hai nhóm: thu hồi theo đề nghị của doanh nghiệp (điểm b, c) và thu hồi do vi phạm hoặc không duy trì điều kiện (điểm a, d, đ, e, g). Doanh nghiệp bị thu hồi theo nhóm vi phạm không được cấp lại Giấy phép trong 03 năm.
  21. Điều 21. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm Điều 21 quy định quyền thành lập chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp, thủ tục thông báo, nghĩa vụ của chi nhánh và thời hạn hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp được thành lập chi nhánh nếu đáp ứng điều kiện và phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giao nhiệm vụ. Chi nhánh có các nghĩa vụ niêm yết, báo cáo định kỳ và thời hạn hoạt động không vượt quá Giấy phép của doanh nghiệp.
  22. Điều 22. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm Điều 22 quy định trách nhiệm thông báo của doanh nghiệp khi được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm và khi bắt đầu hoạt động. Doanh nghiệp phải công khai Giấy phép và thông tin liên quan trên phương tiện thông tin đại chúng trong 20 ngày làm việc kể từ ngày được cấp phép, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền trước 10 ngày làm việc khi bắt đầu hoạt động. Khi chuyển địa điểm chi nhánh, doanh nghiệp phải gửi văn bản kèm giấy tờ chứng minh trong 10 ngày làm việc trước ngày chuyển.
  23. Điều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm Điều 23 quy định 8 nhóm trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, từ niêm yết công khai giấy phép, giá dịch vụ, cập nhật kết quả tuyển dụng lên Sàn giao dịch việc làm quốc gia, quản lý dữ liệu, bảo mật thông tin, đến báo cáo định kỳ và thanh lý hợp đồng khi bị thu hồi/không gia hạn/không cấp lại giấy phép.
  24. Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 24 xác định Bộ Nội vụ là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dịch vụ việc làm; tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát Nghị định; thành lập Trung tâm quốc gia về dịch vụ việc làm; xây dựng và quản lý Sàn giao dịch việc làm quốc gia trên nền tảng số.
  25. Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan Trung ương tổ chức chính trị - xã hội Điều 25 quy định cơ quan Trung ương tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm rà soát, sắp xếp, kiện toàn các Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc thẩm quyền thành lập; kiểm tra hoạt động; theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm gửi Bộ Nội vụ theo Mẫu số 03 Phụ lục III.
  26. Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 26 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định 352/2025/NĐ-CP trên địa bàn, kiểm tra và báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về hoạt động dịch vụ việc làm. Đồng thời, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, quy định tổ chức bộ máy của Tổ chức dịch vụ việc làm công thuộc Sở Nội vụ và đảm bảo các nguồn lực tài chính, nhân sự cho hoạt động này.
  27. Điều 27. Hiệu lực thi hành Điều 27 quy định Nghị định 352/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 23/2021/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
  28. Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp Điều 28 quy định các trường hợp chuyển tiếp cho doanh nghiệp và tổ chức dịch vụ việc làm công đã hoạt động theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP trước ngày Nghị định 352/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Cụ thể, doanh nghiệp đã được cấp phép được tiếp tục hoạt động đến khi hết hạn; hồ sơ đã nộp đủ điều kiện sẽ được giải quyết theo Nghị định mới mà không phải làm lại thủ tục; tổ chức dịch vụ việc làm công được tiếp tục hoạt động nhưng phải bổ sung điều kiện nếu chưa đảm bảo trong thời hạn 24 tháng.