Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
Bài học trong chủ đề
42 bài · 83 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, bao gồm các hoạt động về dữ liệu số, Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, sản phẩm, dịch vụ dữ liệu, quản lý nhà nước và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các chủ thể liên quan.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định ba nhóm đối tượng áp dụng của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15: cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động dữ liệu số tại Việt Nam.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 18 từ ngữ quan trọng trong Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, từ khái niệm dữ liệu số, dữ liệu dùng chung, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu mở, đến các khái niệm về chủ thể, chủ quản, chủ sở hữu, mã hóa, giải mã, điều phối dữ liệu.
- Điều 4. Áp dụng Luật Dữ liệu Điều 4 quy định nguyên tắc áp dụng Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 khi có sự khác biệt với luật khác. Cụ thể, luật ban hành trước nếu không trái nguyên tắc thì thực hiện theo luật đó; luật ban hành sau nếu khác thì phải xác định rõ nội dung thực hiện theo Luật Dữ liệu và nội dung thực hiện theo luật khác.
- Điều 9. Xây dựng, phát triển dữ liệu trong cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội Điều 9 quy định việc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu trong cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền quyết định; đồng thời giao Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ này theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 10 quy định 4 nhóm hành vi bị nghiêm cấm: lợi dụng dữ liệu để xâm phạm lợi ích; cản trở, tấn công, chiếm đoạt, phá hoại dữ liệu; giả mạo, làm sai lệch, làm mất, làm hư hỏng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội; cố ý cung cấp dữ liệu sai lệch hoặc không cung cấp dữ liệu theo quy định.
- Điều 11. Thu thập, tạo lập dữ liệu Điều 11 quy định nguồn thu thập, tạo lập dữ liệu gồm trực tiếp tạo lập và số hóa giấy tờ, tài liệu, các dạng vật chất khác; dữ liệu gốc được tạo lập có giá trị như bản chính. Điều luật cũng quy định nguyên tắc thu thập, tạo lập dữ liệu đối với cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Bộ Công an.
- Điều 12. Bảo đảm chất lượng dữ liệu Điều 12 định nghĩa bảo đảm chất lượng dữ liệu là bảo đảm tính chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất của dữ liệu. Cơ quan nhà nước quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, áp dụng đồng bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo đảm chất lượng dữ liệu; thường xuyên kiểm tra, giám sát, khắc phục sai sót, đồng bộ dữ liệu và phối hợp cập nhật, điều chỉnh, bảo đảm chất lượng dữ liệu.
- Điều 13. Phân loại dữ liệu Cơ quan nhà nước phải phân loại dữ liệu dựa trên yêu cầu quản trị, xử lý, bảo vệ dữ liệu theo các tiêu chí: tính chất chia sẻ, tính chất quan trọng và tiêu chí khác do chủ quản dữ liệu quyết định. Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu không thuộc khoản 1 phải phân loại theo tính chất quan trọng và được phân loại theo tiêu chí khác. Chính phủ quy định tiêu chí xác định dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng.
- Điều 14. Hoạt động lưu trữ dữ liệu Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu an toàn. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu dữ liệu được quyền quyết định việc lưu trữ dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu; nếu lưu trữ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng phải tuân thủ khoản 3 Điều 27. Cơ sở dữ liệu quốc gia phải lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn; đối với dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu thực hiện trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu. Tổ chức, cá nhân không thuộc khoản 1 được thỏa thuận lưu trữ trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia bằng hợp đồng dịch vụ.
- Điều 15. Quản trị, quản lý dữ liệu Quản trị dữ liệu bao gồm xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình, quy trình, tiêu chuẩn về dữ liệu của chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu để quản lý dữ liệu liên tục, hiệu quả, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn, nhất quán, thống nhất, được chuẩn hóa, an toàn, bảo mật, kịp thời. Quản lý dữ liệu là việc tổ chức thực hiện quản trị dữ liệu. Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là cơ quan nhà nước phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu. Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu là tổ chức, cá nhân khác căn cứ vào điều kiện thực tế thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
- Điều 16. Truy cập, truy xuất dữ liệu Việc truy cập, truy xuất dữ liệu phải tuân thủ quy định, quy trình kỹ thuật, bảo đảm an ninh, an toàn và đúng mục đích. Cơ quan nhà nước phải cung cấp công cụ và phân quyền truy cập, truy xuất dữ liệu để bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu. Khuyến khích chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu khác thực hiện cung cấp công cụ truy cập, truy xuất dữ liệu. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 17. Kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu Chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu kết nối, chia sẻ dữ liệu cho người dùng dữ liệu theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận, bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một bên trung gian. Cơ quan nhà nước thực hiện điều phối dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm dữ liệu chia sẻ an toàn, đồng bộ, hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sẵn sàng để kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép khai thác dữ liệu. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chia sẻ dữ liệu dùng riêng do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý trong trường hợp đột xuất, cấp bách trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ hoặc trường hợp cần thiết khác. Chính phủ quy định việc hỗ trợ chủ sở hữu dữ liệu không thuộc khoản 2 khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan nhà nước.
- Điều 18. Cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước Điều 18 quy định việc khuyến khích cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước, các trường hợp bắt buộc cung cấp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu, và trách nhiệm của cơ quan nhận dữ liệu.
- Điều 19. Phân tích, tổng hợp dữ liệu Điều 19 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong phân tích, tổng hợp dữ liệu; quyền của tổ chức, cá nhân khác; và khuyến khích phát triển công cụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.
- Điều 20. Xác nhận, xác thực dữ liệu Điều 20 quy định về xác nhận dữ liệu và xác thực dữ liệu, bao gồm chủ thể thực hiện và giá trị pháp lý của dữ liệu đã được xác nhận, xác thực.
- Điều 21. Công khai dữ liệu Điều 21 quy định nguyên tắc công khai dữ liệu, phân loại dữ liệu công khai, hình thức công khai và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong công khai dữ liệu mở.
- Điều 22. Mã hóa, giải mã dữ liệu Điều 22 quy định về mã hóa dữ liệu bí mật nhà nước, quyền sử dụng giải pháp mã hóa, thẩm quyền quyết định mã hóa, giải mã và các trường hợp cơ quan nhà nước được giải mã không cần đồng ý.
- Điều 23. Chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới Quy định quyền tự do chuyển dữ liệu từ nước ngoài về Việt Nam và xử lý dữ liệu nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước bảo vệ. Đồng thời xác định các trường hợp chuyển, xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng xuyên biên giới và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, quyền lợi hợp pháp của chủ thể, chủ sở hữu dữ liệu.
- Điều 24. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu Điều 24 yêu cầu hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu phải phù hợp với chiến lược phát triển dữ liệu quốc gia, phát huy nội lực và tuân thủ nguyên tắc của Luật. Đồng thời xác định các nền tảng khoa học công nghệ chủ yếu và việc tập trung nguồn lực quốc gia cho phát triển, ứng dụng các nền tảng này.
- Điều 25. Xác định và quản lý rủi ro phát sinh trong xử lý dữ liệu Điều 25 liệt kê các loại rủi ro trong xử lý dữ liệu và phân định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, chủ quản dữ liệu thông thường, chủ quản dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng trong việc xác định, cảnh báo sớm, đánh giá và khắc phục rủi ro. Đây là cơ sở để bảo vệ dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin.
- Điều 26. Các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu Điều 26 quy định quyền của chủ thể dữ liệu yêu cầu thu hồi, xóa hoặc hủy dữ liệu đã cung cấp (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) và trách nhiệm của chủ quản dữ liệu trong việc thiết lập quy trình thực hiện. Đồng thời quy định việc điều chỉnh, cập nhật, lưu trữ lịch sử và các hoạt động kết hợp, sao chép, truyền đưa, chuyển giao dữ liệu.
- Điều 27. Bảo vệ dữ liệu Điều 27 quy định biện pháp bảo vệ dữ liệu áp dụng trong toàn bộ quá trình xử lý; trách nhiệm của cơ quan nhà nước và chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu; giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 28. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu Điều 28 phân biệt tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu; giao Bộ Công an chủ trì ban hành danh mục, trừ lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành xây dựng theo danh mục.
- Điều 29. Quỹ phát triển dữ liệu quốc gia Điều 29 quy định Quỹ phát triển dữ liệu quốc gia là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hình thành ở trung ương; nêu nguồn hình thành và nguyên tắc hoạt động; giao Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý, sử dụng.
- Điều 30. Cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia Điều 30 quy định yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia; việc sử dụng cơ sở hạ tầng này đối với cơ sở dữ liệu quốc gia và một số lĩnh vực đặc thù; giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 31. Trách nhiệm của Trung tâm dữ liệu quốc gia Điều 31 quy định 08 nhóm trách nhiệm của Trung tâm dữ liệu quốc gia, bao gồm tích hợp, quản trị Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; vận hành hạ tầng kỹ thuật; điều phối, khai thác dữ liệu; giám sát chất lượng dữ liệu; bảo vệ dữ liệu; nghiên cứu khoa học về dữ liệu; hợp tác quốc tế và Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 32. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, phát triển Trung tâm dữ liệu quốc gia Điều 32 quy định Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, ngân sách, nhân lực cho Trung tâm dữ liệu quốc gia; hoạt động của Trung tâm sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; có cơ chế thu hút, đãi ngộ nhân lực chất lượng cao; bảo đảm nguồn lực nâng cấp, bảo trì, sửa chữa cơ sở hạ tầng, thiết bị do Trung tâm đầu tư.
- Điều 33. Xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia Điều 33 quy định Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia do Chính phủ xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, đồng thời phải đáp ứng 06 yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, an ninh an toàn, kết nối chia sẻ, quyền khai thác, tích hợp đồng bộ và phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ dữ liệu.
- Điều 34. Thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia Điều này quy định các loại dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; các nguồn thu thập; trách nhiệm kiểm tra, đối soát dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia; và thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định lộ trình xây dựng, phát triển và thực hiện việc thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu.
- Điều 35. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia Điều này quy định mục đích khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; giá trị pháp lý của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu này; các chủ thể được khai thác, sử dụng; và các phương thức khai thác, sử dụng dữ liệu. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
- Điều 36. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia Điều này quy định việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác; yêu cầu bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an và chủ sở hữu dữ liệu; và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 37. Cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia Điều này quy định trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và việc bảo đảm điều kiện tiếp nhận dữ liệu. Nội dung chi tiết do Chính phủ quy định.
- Điều 38. Phí khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu khác do cơ quan nhà nước quản lý Điều này quy định các trường hợp không phải nộp phí và trường hợp phải nộp phí khi khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu khác do cơ quan nhà nước quản lý.
- Điều 39. Sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu Điều này liệt kê các loại sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và quy định về dịch vụ xác thực điện tử, ưu đãi cho tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu.
- Điều 40. Sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu Điều này định nghĩa sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu và yêu cầu tổ chức cung cấp phải đăng ký hoạt động, quản lý theo pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp nội bộ.
- Điều 41. Sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu Điều này định nghĩa sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu và yêu cầu đăng ký hoạt động đối với tổ chức kinh doanh có thể gây nguy hại; trường hợp kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành phải được quản lý theo pháp luật.
- Điều 42. Sàn dữ liệu Điều này định nghĩa sàn dữ liệu, quy định chủ thể được cung cấp dịch vụ sàn dữ liệu và các loại dữ liệu không được phép giao dịch.
- Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, sàn dữ liệu Điều 43 quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, sàn dữ liệu. Các tổ chức này phải cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và sử dụng dịch vụ liên tục, thực hiện quản lý an toàn dữ liệu thường xuyên và tuân thủ pháp luật liên quan.
- Điều 44. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan Điều 44 sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 của Luật Phí và lệ phí về danh mục phí, lệ phí; đồng thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
- Điều 45. Hiệu lực thi hành Điều 45 quy định Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Điều 46. Quy định chuyển tiếp Điều 46 quy định về việc tiếp tục sử dụng cơ sở hạ tầng dữ liệu đã đầu tư hoặc thuê trước ngày Luật có hiệu lực cho đến khi Trung tâm dữ liệu quốc gia đủ điều kiện tiếp nhận. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình thực hiện việc tiếp nhận, chuyển đổi, sử dụng cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia.