Chủ đề ôn thi
Viên chức Giáo dục & Luật Nhà giáo 2026
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15
Bài học trong chủ đề
42 bài · 79 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật Nhà giáo quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo; chức danh, chuẩn nghề nghiệp; tuyển dụng, sử dụng; chính sách tiền lương, đãi ngộ; đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế; tôn vinh, khen thưởng, xử lý vi phạm và quản lý nhà giáo.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật áp dụng với nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo.
- Điều 3. Vị trí, vai trò của nhà giáo Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh. Nhà giáo có vai trò quyết định trong bảo đảm chất lượng giáo dục và vai trò quan trọng trong xây dựng nguồn nhân lực, xã hội học tập, xã hội số và nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 giải thích các khái niệm: giáo viên, giảng viên, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục ngoài công lập, cán bộ quản lý giáo dục, người đứng đầu cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, điều động nhà giáo, thuyên chuyển nhà giáo.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo Điều 5 nêu các nguyên tắc: phù hợp chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ; bình đẳng giới; tôn trọng, bảo đảm quyền tự chủ, sáng tạo trong hoạt động chuyên môn; phân quyền, phân cấp, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước; bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo; bảo đảm số lượng, cơ cấu, chất lượng. Có chính sách thu hút, trọng dụng người có trình độ cao, tài năng, năng khiếu đặc biệt, kỹ năng nghề cao; thu hút nhà giáo tham gia giảng dạy ở vùng khó khăn; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; ưu tiên tiền lương, đãi ngộ; khuyến khích đổi mới, sáng tạo; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; khuyến khích hợp tác quốc tế; huy động nguồn lực xã hội.
- Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo Điều 7 xác định hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo mang tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo nhằm giúp người học phát triển toàn diện. Nội dung gồm giảng dạy, giáo dục, đánh giá; học tập, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; phục vụ cộng đồng và hoạt động chuyên môn khác, được thực hiện theo năm học hoặc khóa học và theo cấp học, trình độ đào tạo.
- Điều 8. Quyền của nhà giáo Điều 8 quy định nhà giáo công lập thực hiện quyền theo pháp luật về viên chức, nhà giáo ngoài công lập theo pháp luật về lao động. Ngoài ra, nhà giáo còn có các quyền như được giảng dạy phù hợp chuyên môn, chủ động phân phối thời lượng, lựa chọn tài liệu, đánh giá người học; nghiên cứu khoa học; được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; nghỉ hè; đào tạo, bồi dưỡng; tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại cơ quan, tổ chức khác.
- Điều 9. Nghĩa vụ của nhà giáo Điều 9 quy định nhà giáo công lập thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật về viên chức, nhà giáo ngoài công lập theo pháp luật về lao động. Ngoài ra, nhà giáo có các nghĩa vụ như giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý; giữ gìn phẩm chất, đạo đức, bảo đảm liêm chính học thuật; phát huy phẩm chất, năng lực, bồi dưỡng năng khiếu người học; tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học; nghiên cứu khoa học, cập nhật kỹ năng; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.
- Điều 10. Quy định về đạo đức nhà giáo Điều 10 quy định đạo đức nhà giáo gồm các quy tắc ứng xử của nhà giáo trong mối quan hệ với người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo.
- Điều 11. Những việc không được làm Điều 11 quy định những việc nhà giáo không được làm, bao gồm các hành vi bị cấm trong lĩnh vực viên chức hoặc lao động tùy loại cơ sở giáo dục, và các hành vi cụ thể như phân biệt đối xử, gian lận, ép buộc người học. Điều này cũng quy định những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo.
- Điều 12. Chức danh nhà giáo Điều 12 định nghĩa chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; được xác định theo yêu cầu hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo. Điều này cũng quy định về bổ nhiệm, thay đổi chức danh và xác định tương đương chức danh.
- Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo Điều 13 quy định chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Chuẩn được áp dụng thống nhất cho nhà giáo công lập và ngoài công lập, được sử dụng trong tuyển dụng, đánh giá, bồi dưỡng và tự đánh giá của nhà giáo.
- Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo Điều 14 quy định nội dung, phương thức, thẩm quyền, đối tượng ưu tiên, đối tượng không được đăng ký tuyển dụng, loại hợp đồng và giao quy định chi tiết. Thí sinh cần nắm phương thức có thực hành sư phạm, thẩm quyền theo loại hình cơ sở giáo dục và các trường hợp bị cấm tuyển dụng.
- Điều 15. Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập Điều 15 quy định đối tượng được xem xét tiếp nhận, quy trình kiểm tra sát hạch và thẩm quyền quyết định tiếp nhận nhà giáo vào cơ sở giáo dục công lập. Thí sinh cần phân biệt tiếp nhận với tuyển dụng và nắm các bước cơ bản.
- Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo Điều 16 quy định chế độ làm việc gồm thời gian làm việc, nghỉ hè và các ngày nghỉ khác; xác định thời gian làm việc theo hoạt động nghề nghiệp; phân cấp quy định chi tiết. Thí sinh cần nắm thẩm quyền quy định chi tiết và nội dung thời gian làm việc.
- Điều 17. Điều động nhà giáo Quy định các trường hợp điều động nhà giáo, nguyên tắc điều động, các trường hợp không thực hiện điều động và giao Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, đối tượng điều động, bảo lưu chế độ chính sách.
- Điều 18. Biệt phái nhà giáo Biệt phái nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định về biệt phái viên chức của pháp luật về viên chức.
- Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo Quy định điều kiện thuyên chuyển nhà giáo, các trường hợp không được thuyên chuyển, trách nhiệm của cơ sở giáo dục nơi chuyển đi và chuyển đến, và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 20. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập dạy liên trường, liên cấp Quy định khái niệm dạy liên trường, liên cấp; căn cứ phân công; trách nhiệm của các cơ sở giáo dục có nhà giáo dạy liên trường, liên cấp; và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 21. Nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục Quy định điều kiện đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và chế độ, chính sách được hưởng.
- Điều 22. Đánh giá đối với nhà giáo Quy định các trường hợp đánh giá nhà giáo, nội dung đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, quy trình thủ tục đánh giá trong cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, và giao Chính phủ quy định chi tiết nội dung đánh giá.
- Điều 23. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo Quy định mức lương cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp cho nhà giáo công lập, các loại phụ cấp và chế độ ưu đãi theo vùng, cấp học, ngành nghề đặc thù; nhà giáo ngoài công lập thực hiện theo pháp luật lao động.
- Điều 24. Chính sách hỗ trợ nhà giáo Liệt kê các chính sách hỗ trợ chung cho nhà giáo và các chính sách hỗ trợ bổ sung cho nhà giáo công tác ở vùng đặc biệt khó khăn, trường chuyên biệt, giáo dục hòa nhập, dạy tiếng dân tộc, dạy năng khiếu; khuyến khích địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ thêm.
- Điều 25. Chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo Xác định đối tượng được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng gồm người có trình độ cao, tài năng, năng khiếu đặc biệt, kỹ năng nghề cao; người đến vùng đặc biệt khó khăn; nhà giáo làm nhiệm vụ trọng yếu. Chính sách gồm nhiều ưu đãi và địa phương, cơ sở giáo dục có thể có chính sách riêng.
- Điều 26. Chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo Tuổi nghỉ hưu của nhà giáo thực hiện theo Bộ luật Lao động và pháp luật liên quan, trừ hai trường hợp: nhà giáo mầm non có nguyện vọng được nghỉ hưu sớm hơn nhưng không quá 05 tuổi và không giảm tỷ lệ lương hưu nếu đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên; và trường hợp tại Điều 27 của Luật này.
- Điều 27. Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập Điều 27 quy định đối tượng được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, điều kiện thực hiện, thời gian nghỉ hưu tối đa theo trình độ/chức danh, yêu cầu không giữ chức vụ quản lý và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo Điều 28 quy định trình độ chuẩn được đào tạo theo cấp học, trình độ giảng dạy, trừ trường hợp đặc thù; giao Chính phủ quy định chi tiết một số đối tượng và lộ trình thực hiện.
- Điều 29. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo Điều 29 xác định các loại chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; Nhà nước hỗ trợ kinh phí; Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 30. Trách nhiệm và quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng Điều 30 quy định 5 trách nhiệm và 2 quyền của nhà giáo khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, trong đó thời gian đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình được tính vào thời gian công tác liên tục.
- Điều 31. Hợp tác quốc tế đối với nhà giáo Điều 31 quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và hình thức hợp tác quốc tế đối với nhà giáo. Hoạt động này nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Điều 32. Ngày Nhà giáo Việt Nam Điều 32 quy định ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam. Đây là quy định mang tính biểu tượng, tôn vinh nghề giáo.
- Điều 33. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú Điều 33 quy định đối tượng được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
- Điều 34. Khen thưởng đối với nhà giáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp Điều 34 quy định việc khen thưởng đối với nhà giáo và tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng. Ngoài ra, địa phương, cơ sở giáo dục có thể có các hình thức tôn vinh, khen thưởng phù hợp với điều kiện của mình.
- Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với nhà giáo Điều 35 quy định việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng: viên chức trong cơ sở giáo dục công lập theo pháp luật về viên chức; nhà giáo làm việc theo hợp đồng lao động theo pháp luật về lao động. Đồng thời, việc xử lý kỷ luật không được ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học và phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín của nhà giáo.
- Điều 36. Tạm đình chỉ giảng dạy Điều 36 quy định về tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo trong thời hạn xem xét, xử lý kỷ luật. Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tạm đình chỉ nếu việc tiếp tục giảng dạy gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật hoặc ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo và tâm lý người học; trường hợp người đứng đầu có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm ra quyết định. Thời gian và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ được thực hiện theo pháp luật về viên chức (công lập) hoặc pháp luật về lao động (ngoài công lập).
- Điều 37. Xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo Điều 37 quy định các hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo. Nếu hành vi xảy ra trong phạm vi cơ sở giáo dục hoặc khi nhà giáo thực hiện hoạt động nghề nghiệp thì phải xử lý nghiêm khắc.
- Điều 38. Quản lý nhà nước về nhà giáo Điều 38 xác định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhà giáo; Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ, với 6 nhiệm vụ cụ thể. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp cũng thực hiện quản lý nhà nước về nhà giáo trong phạm vi được giao.
- Điều 39. Quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục Điều 39 liệt kê 11 nội dung quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục công lập được giao quyền tự chủ và cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các nội dung này; cơ sở giáo dục công lập chưa được giao quyền tự chủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc giao người đứng đầu thực hiện.
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Điều 40 bổ sung khoản 3a vào Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, quy định mức lương hưu hằng tháng của đối tượng tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo được tính như khoản 1 Điều 66 và không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu khi nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn.
- Điều 41. Hiệu lực thi hành Điều 41 quy định Luật Nhà giáo có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Việc áp dụng Luật đối với nhà giáo trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định.
- Điều 42. Quy định chuyển tiếp Điều 42 quy định về chuyển tiếp đối với đề án, kế hoạch tuyển dụng, xét thăng hạng đã được phê duyệt trước ngày Luật có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện trong 12 tháng. Nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.