Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Nghị định 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Bài học trong chủ đề
56 bài · 136 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 03/2026/NĐ-CP là tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Nghị định gọi chung hai loại quỹ này là quỹ.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 03/2026/NĐ-CP áp dụng đối với công dân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài có liên quan.
- Điều 3. Mục đích tổ chức, hoạt động của quỹ Điều 3 khẳng định quỹ được tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và liệt kê các mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển nhiều lĩnh vực, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội, hỗ trợ đối tượng khó khăn, yếu thế và khắc phục khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 giải thích các khái niệm quỹ xã hội, quỹ từ thiện, không vì mục tiêu lợi nhuận, góp tài sản và người thân thích. Đây là các từ ngữ được hiểu thống nhất trong Nghị định 03/2026/NĐ-CP.
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ Điều 5 quy định năm nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ: thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; tự nguyện, tự chủ, tự trang trải, tự chịu trách nhiệm; tuân theo pháp luật và điều lệ được công nhận; công khai, minh bạch; không phân chia tài sản.
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ Điều 6 quy định Nhà nước tạo điều kiện để quỹ tổ chức, hoạt động đúng pháp luật và điều lệ; hỗ trợ kinh phí để quỹ thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao (nếu có); việc đóng góp tài sản vào quỹ được áp dụng chính sách ưu đãi theo pháp luật.
- Điều 7. Phạm vi hoạt động Điều 7 quy định phạm vi hoạt động của quỹ theo địa giới hành chính gồm ba cấp: toàn quốc hoặc liên tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; xã, phường, đặc khu.
- Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, tên, biểu tượng và trụ sở của quỹ Điều 8 quy định quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; tên quỹ phải có tiếng Việt, được dịch tiếng nước ngoài, không trùng lặp, không vi phạm đạo đức, không gắn với tên riêng của cá nhân liên quan; biểu tượng quỹ được đăng ký và không trùng lặp, không vi phạm thuần phong mỹ tục; trụ sở quỹ đặt tại Việt Nam, có địa chỉ cụ thể và tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp.
- Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của quỹ Điều 9 quy định quỹ xã hội, quỹ từ thiện có các quyền như tổ chức hoạt động theo pháp luật và điều lệ, vận động quyên góp, tiếp nhận tài sản, thành lập tổ chức trực thuộc, khiếu nại, phối hợp thực hiện dự án. Đồng thời quỹ có nhiều nghĩa vụ về chịu sự quản lý nhà nước, tài trợ đúng mục đích, bảo đảm tỷ lệ tài trợ tối thiểu, lưu trữ hồ sơ, công khai, báo cáo, đăng ký thuế, kiểm tra giám sát và tuân thủ pháp luật.
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 10 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi lợi dụng việc thành lập và hoạt động của quỹ, bao gồm 7 nhóm hành vi vi phạm về mục đích, đạo đức, tài chính, an ninh và sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quỹ Điều 11 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu quỹ: khái niệm, kết nối, thông tin, nguyên tắc xây dựng và quản lý khai thác. Cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động quỹ, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và các hệ thống khác.
- Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ Điều 12 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định bốn điều kiện để quỹ được cấp giấy phép thành lập: mục đích, lĩnh vực hoạt động; sáng lập viên, Ban sáng lập; tài sản đóng góp; hồ sơ thành lập. Các điều kiện này dẫn chiếu đến các điều 3, 13, 16, 17 của Nghị định.
- Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ Điều 13 quy định điều kiện đối với sáng lập viên thành lập quỹ (công dân, tổ chức Việt Nam), cơ cấu Ban sáng lập quỹ và trách nhiệm của Ban sáng lập trong việc lập hồ sơ thành lập quỹ.
- Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ Điều 14 cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ tại Việt Nam; quy định điều kiện và giới hạn tỷ lệ góp tài sản không quá 50%.
- Điều 15. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản Điều 15 quy định việc thành lập quỹ từ tài sản thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho; yêu cầu hồ sơ, bổ sung sáng lập viên nếu tài sản chưa đủ, và bản sao chứng thực di chúc/văn bản hiến tặng.
- Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ Quy định các loại tài sản được dùng để thành lập quỹ, mức tối thiểu tài sản đóng góp (phân biệt quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập và trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia) theo phạm vi hoạt động, thời hạn chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ sau khi được cấp phép.
- Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ Liệt kê đầy đủ các thành phần hồ sơ thành lập quỹ (bản chính), gồm đơn đề nghị, dự thảo điều lệ, cam kết đóng góp tài sản, sơ yếu lý lịch, văn bản bầu Ban sáng lập và văn bản chứng minh quyền sử dụng trụ sở.
- Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ Quy định 12 nhóm nội dung bắt buộc phải có trong điều lệ quỹ, bao gồm thông tin nhận diện, mục đích, phạm vi hoạt động, tổ chức bộ máy, quản lý tài chính, báo cáo, khen thưởng – kỷ luật, hợp nhất – giải thể và thể thức sửa đổi điều lệ.
- Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ Quy định trình tự nộp hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan liên quan (theo phạm vi hoạt động), thời hạn trả lời ý kiến và thời hạn cấp giấy phép thành lập, công nhận điều lệ quỹ.
- Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền giải quyết thủ tục về quỹ giữa Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã dựa trên phạm vi hoạt động và yếu tố nước ngoài. Điều này cũng quy định hình thức tiếp nhận hồ sơ và thẩm quyền cấp bản sao có chứng thực các quyết định khi bị mất, rách, nát.
- Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu Điều 21 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định trường hợp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực khi quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27. Điều này cũng quy định thủ tục gia hạn, thời hạn thông báo hết hiệu lực và việc thu hồi con dấu.
- Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ Điều 22 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ và dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; phải có ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực và cơ quan liên quan.
- Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động Quy định điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ khi mở rộng phạm vi hoạt động. Việc mở rộng phải không làm thay đổi tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động chính và đảm bảo điều kiện về tên, sáng lập viên, tài sản, tài chính.
- Điều 24. Công bố việc thành lập quỹ Quy định việc công bố thông tin thành lập quỹ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung công bố gồm nhiều thông tin về quỹ và thời hạn công khai là 45 ngày làm việc kể từ khi được cấp phép hoặc thay đổi điều lệ.
- Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên Quy định cách thức chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên. Tùy loại tài sản (tiền, tài sản có đăng ký, tài sản không đăng ký) mà thực hiện chuyển khoản, đăng ký chuyển quyền hoặc giao nhận có biên bản.
- Điều 26. Điều kiện để quỹ được hoạt động Quỹ chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ bốn điều kiện: có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; đã công bố thành lập quỹ; có xác nhận của ngân hàng về số tiền các sáng lập viên đã đóng góp đủ vào tài khoản quỹ (hoặc đã chuyển quyền sở hữu tài sản khác); và có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận Hội đồng quản lý quỹ.
- Điều 27. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ Điều 27 quy định thời hạn, hồ sơ, trình tự công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ. Trong 45 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, quỹ phải nộp hồ sơ đề nghị công nhận; cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định trong 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khi thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ, quỹ phải gửi hồ sơ đề nghị công nhận, thời hạn giải quyết cũng là 45 ngày làm việc.
- Điều 28. Hội đồng quản lý quỹ Điều 28 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ, gồm: điều kiện, cơ cấu thành viên, nhiệm kỳ, cách cử nhân sự, các nhiệm vụ - quyền hạn và nguyên tắc làm việc. Đây là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
- Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ Quy định về Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ: tư cách, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, ủy quyền cho Phó Chủ tịch, và vai trò của Phó Chủ tịch, Chủ tịch danh dự. Chủ tịch là công dân Việt Nam, do Hội đồng bầu, là người đại diện theo pháp luật, có thể kiêm Giám đốc.
- Điều 30. Giám đốc quỹ Quy định về Giám đốc quỹ: nguồn bổ nhiệm, vai trò điều hành hằng ngày, trách nhiệm trước Hội đồng và pháp luật, nhiệm kỳ không quá 05 năm, và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể.
- Điều 31. Kế toán trưởng của quỹ Quy định về Kế toán trưởng quỹ: thẩm quyền bổ nhiệm, trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức công tác kế toán, thống kê, và điều kiện tiêu chuẩn theo pháp luật kế toán. Không bổ nhiệm nếu không đáp ứng đủ tiêu chuẩn.
- Điều 32. Ban Kiểm soát quỹ Quy định về việc thành lập Ban Kiểm soát quỹ theo phạm vi hoạt động và nguồn góp tài sản; cơ cấu tối thiểu 03 thành viên; chức năng, nhiệm vụ độc lập; và trường hợp Hội đồng quản lý quỹ thực hiện chức năng kiểm soát.
- Điều 33. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê Quỹ phải tổ chức kế toán, thống kê theo Luật Kế toán, Luật Thống kê; lập báo cáo tài chính và quyết toán năm gửi cơ quan tài chính có thẩm quyền; đồng thời chịu kiểm tra, kiểm toán và cung cấp thông tin khi có yêu cầu.
- Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của quỹ Quỹ hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính và phải gửi hồ sơ thông báo. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc, chịu sự quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh nơi đặt và báo cáo trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ Bài học quy định về tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc quỹ, bao gồm nguyên tắc quản lý, điều kiện thành lập, thủ tục báo cáo và biện pháp xử lý khi tổ chức này vi phạm pháp luật. Quỹ phải chịu trách nhiệm quản lý toàn diện và không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Điều 36. Tài sản của quỹ Bài học quy định các loại tài sản của quỹ, nguyên tắc đóng góp và việc chuyển giao quyền sở hữu, trách nhiệm dân sự đối với tài sản đã đóng góp. Tiền và ngoại tệ đóng góp phải thực hiện qua tài khoản ngân hàng của quỹ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Điều 37. Nguồn thu của quỹ Bài học liệt kê các nguồn thu hợp pháp của quỹ, gồm thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ; thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có); thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ và các khoản thu hợp pháp khác. Đây là căn cứ để quỹ huy động và sử dụng nguồn lực.
- Điều 38. Sử dụng quỹ Bài học quy định các mục đích chi tiêu của quỹ, gồm tài trợ cho chương trình, đề án phù hợp tôn chỉ, mục đích; chi cho hoạt động quản lý quỹ; mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm từ tiền nhàn rỗi (không gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp) và các hoạt động khác theo pháp luật, điều lệ. Việc vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện cho một số trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định riêng.
- Điều 39. Chi hoạt động quản lý quỹ Điều 39 quy định các nội dung chi cho hoạt động quản lý quỹ và định mức chi tối đa. Hội đồng quản lý quy định tỷ lệ chi nhưng không quá 10% tổng chi trong năm để tài trợ, hỗ trợ theo điều lệ và pháp luật, trừ một số khoản được loại trừ. Chi phí quản lý không sử dụng hết được chuyển sang năm sau.
- Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính quỹ Điều 40 quy định trách nhiệm của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Giám đốc quỹ trong quản lý tài sản, tài chính. Đồng thời quy định nội dung công khai tình hình tài sản, tài chính hàng quý, năm và công khai báo cáo tài chính, quyết toán, kết luận kiểm toán trên phương tiện thông tin đại chúng hàng năm.
- Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ Điều 41 quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự và hệ quả pháp lý của việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên quỹ; gồm cả trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất do thay đổi đơn vị hành chính.
- Điều 42. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của quỹ Điều 42 quy định các trường hợp quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động 06 tháng, trình tự xử lý vi phạm, hồ sơ và thời hạn cho phép hoạt động trở lại. Quỹ chỉ được hoạt động trở lại khi đã khắc phục sai phạm và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Điều 43. Giải thể quỹ Điều 43 quy định các trường hợp quỹ tự giải thể và bị giải thể, trình tự, thủ tục, hồ sơ tự giải thể, thẩm quyền giải thể và trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ. Nội dung tập trung vào thời hạn 30 ngày làm việc để cơ quan nhà nước lấy ý kiến, thông báo công khai và ra quyết định giải thể.
- Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể quỹ Điều 44 quy định nguyên tắc xử lý tiền, tài sản quỹ khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, đình chỉ có thời hạn hoặc giải thể. Điểm cốt lõi là kiểm kê tài sản, không phân chia tài sản, bảo toàn giá trị và thứ tự thanh toán khi giải thể. Quy định cũng phân biệt rõ tài sản tự có, tài sản tài trợ còn lại và tài sản có nguồn gốc ngân sách nhà nước.
- Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên quỹ Điều 45 quy định Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể và đổi tên quỹ. Việc xử lý tài sản, tài chính trong các trường hợp này được thực hiện theo điều lệ quỹ và quy định của pháp luật.
- Điều 46. Khiếu nại, tố cáo Điều 46 quy định việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quỹ được thực hiện theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều này dẫn chiếu sang hệ thống pháp luật chuyên ngành về khiếu nại, tố cáo.
- Điều 47. Xử lý vi phạm Điều 47 quy định các hình thức xử lý đối với hành vi vi phạm về thành lập quỹ, lợi dụng danh nghĩa quỹ hoạt động trái pháp luật, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thành lập và quản lý quỹ trái quy định. Tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 48 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ trong quản lý nhà nước về quỹ. Các nhiệm vụ gồm xây dựng pháp luật, tuyên truyền, tập huấn, thẩm quyền giải quyết thủ tục, kiểm tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại tố cáo, phê duyệt viện trợ, tổng hợp báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 49 quy định Bộ Tài chính có hai trách nhiệm chính: hướng dẫn kế toán cho quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo pháp luật về kế toán; và kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về chế độ quản lý, sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) theo khoản 3 Điều 37, việc chấp hành pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các quỹ thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nội vụ.
- Điều 50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ đối với quỹ hoạt động thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản lý Điều 50 quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ đối với quỹ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Các trách nhiệm bao gồm quản lý nhà nước, tham gia ý kiến, hướng dẫn tạo điều kiện, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/giấy phép hoạt động cho tổ chức trực thuộc quỹ, khen thưởng, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, báo cáo Bộ Nội vụ và phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 51 quy định 12 nhóm trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về quỹ, gồm tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, chỉ đạo cấp xã, khen thưởng, hỗ trợ, giải quyết khiếu nại tố cáo, báo cáo Bộ Nội vụ, kiểm tra tài chính kế toán, cập nhật cơ sở dữ liệu và thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 52 quy định 8 nhóm trách nhiệm của UBND cấp xã đối với quỹ hoạt động trong phạm vi xã, gồm quản lý, kiểm tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại tố cáo, báo cáo UBND cấp tỉnh, cập nhật cơ sở dữ liệu và thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã.
- Điều 53. Các loại mẫu văn bản Điều 53 quy định danh mục mẫu văn bản áp dụng cho quỹ và cá nhân, tổ chức liên quan (Phụ lục I) và cho cơ quan quản lý nhà nước (Phụ lục II); thể thức, kỹ thuật trình bày theo pháp luật về công tác văn thư.
- Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp Điều 54 quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ, thủ tục đang giải quyết; điều lệ quỹ đã được công nhận; và thành viên Hội đồng quản lý quỹ là người thân thích đã được công nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực.
- Điều 55. Hiệu lực thi hành Điều 55 quy định Nghị định 03/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 và thay thế Nghị định 93/2019/NĐ-CP cùng Nghị định 136/2024/NĐ-CP. Đồng thời, một số điều khoản về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nội vụ của các Nghị định 128/2025/NĐ-CP và 129/2025/NĐ-CP cũng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Điều 56. Trách nhiệm thi hành Điều 56 quy định Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định 03/2026/NĐ-CP. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.