Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại

Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại

Bài học trong chủ đề

39 bài · 85 câu hỏi
  1. Điều 6. Cử đại diện trình bày khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung Khi nhiều người cùng khiếu nại một nội dung, họ phải cử người đại diện trình bày. Người đại diện phải là người khiếu nại. Số lượng đại diện tối đa phụ thuộc vào số người khiếu nại: từ 5 đến 10 người cử không quá 2 người; từ 11 người trở lên cử không quá 5 người.
  2. Điều 7. Văn bản cử người đại diện Việc cử người đại diện khiếu nại phải được lập thành văn bản. Văn bản cần có ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ của người đại diện, nội dung và phạm vi đại diện, chữ ký hoặc điểm chỉ của những người khiếu nại, và các nội dung khác nếu có.
  3. Điều 8. Trách nhiệm phối hợp xử lý nhiều người cùng khiếu nại ở cấp xã Khi nhiều người cùng khiếu nại ở cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã phải phân công cán bộ tiếp đại diện, xử lý khi phức tạp, chỉ đạo Công an giữ trật tự và thuyết phục, hướng dẫn khiếu nại đúng pháp luật. Trưởng Công an cấp xã chủ trì giữ gìn trật tự công cộng và xử lý vi phạm. Chủ tịch UBND cấp xã thụ lý khiếu nại thuộc thẩm quyền hoặc hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền.
  4. Điều 9. Trách nhiệm phối hợp xử lý nhiều người cùng khiếu nại ở cấp huyện Khi nhiều người cùng khiếu nại ở cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan nơi tập trung khiếu nại phải tiếp đại diện và thụ lý nếu thuộc thẩm quyền, nếu không thì hướng dẫn. Trưởng Ban tiếp công dân cấp huyện có trách nhiệm chủ trì hoặc tham mưu tiếp đại diện, đề nghị cung cấp thông tin và theo dõi, đôn đốc cấp xã. Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp hoặc cử người tiếp đại diện và giải quyết khiếu nại. Trưởng Công an cấp huyện đảm bảo an ninh, trật tự và xử lý vi phạm. Thủ trưởng cơ quan liên quan cung cấp thông tin, tham gia tiếp theo yêu cầu.
  5. Điều 10. Trách nhiệm phối hợp xử lý nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh Điều 10 quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung tại cấp tỉnh. Các bên liên quan phải phối hợp tiếp đại diện người khiếu nại, giải quyết theo thẩm quyền, cung cấp thông tin và đảm bảo an ninh trật tự.
  6. Điều 11. Trách nhiệm phối hợp xử lý nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương Điều 11 quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương. Các bên phải phối hợp tiếp đại diện, giải quyết theo thẩm quyền, cung cấp thông tin và vận động công dân trở về địa phương.
  7. Điều 12. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội và Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh Điều 12 quy định trách nhiệm phối hợp giữa Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an và Chủ tịch UBND hai thành phố lớn trong việc xử lý các trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung. Cụ thể, Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ, phối hợp khi được yêu cầu.
  8. Điều 13. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập Điều 13 định nghĩa khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập là việc cá nhân, tổ chức đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thủ tục thực hiện theo Luật Khiếu nại và Nghị định này.
  9. Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập Điều 14 quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai trong đơn vị sự nghiệp công lập. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập giải quyết lần đầu; người đứng đầu cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý giải quyết lần hai. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giải quyết lần hai.
  10. Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, thời hiệu, thời hạn, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại Điều 15 dẫn chiếu việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên, thời hiệu, thời hạn, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Khiếu nại và Nghị định 124/2020/NĐ-CP.
  11. Điều 16. Thụ lý giải quyết khiếu nại Điều 16 quy định thời hạn thụ lý, điều kiện thụ lý và thông báo thụ lý hoặc không thụ lý khiếu nại. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và không thuộc trường hợp không thụ lý, người có thẩm quyền phải thụ lý. Thông báo bằng văn bản theo mẫu.
  12. Điều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại. Nội dung kiểm tra lại gồm căn cứ pháp lý, thẩm quyền, nội dung, trình tự thủ tục và các nội dung khác. Sau khi kiểm tra, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết ngay; nếu chưa có cơ sở thì tiến hành xác minh. Đối với khiếu nại kỷ luật, nếu có căn cứ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật xem xét.
  13. Điều 18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại Người giải quyết khiếu nại có thể tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh phải ban hành Quyết định xác minh nội dung khiếu nại, trong đó xác định rõ người thực hiện xác minh, quyền và nghĩa vụ của người thực hiện xác minh, thời gian, nội dung xác minh. Quyết định xác minh được thực hiện theo Mẫu số 05.
  14. Điều 19. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại Người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu nại. Nội dung làm việc phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Trường hợp người khiếu nại không hợp tác, không làm việc, không ký thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản lập ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản, theo Mẫu số 06.
  15. Điều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị khiếu nại Trong giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Trong giải quyết khiếu nại lần hai, làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. Nội dung làm việc phải lập biên bản theo quy định, lập ít nhất hai bản, theo Mẫu số 06.
  16. Điều 21. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng Trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 07. Trường hợp làm việc trực tiếp thì lập biên bản làm việc, lập ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản, theo Mẫu số 06.
  17. Điều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng Khi tiếp nhận trực tiếp thông tin, tài liệu, bằng chứng từ các bên liên quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 08.
  18. Điều 23. Xác minh thực tế Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của thông tin, tài liệu, bằng chứng. Việc xác minh thực tế phải lập biên bản theo Mẫu số 06.
  19. Điều 24. Trưng cầu giám định Người giải quyết khiếu nại quyết định trưng cầu giám định khi cần đánh giá chuyên môn, kỹ thuật. Người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức liên quan có thể đề nghị; nếu có cơ sở thì người giải quyết khiếu nại quyết định. Quyết định và văn bản đề nghị giám định theo Mẫu số 09 và Mẫu số 10.
  20. Điều 25. Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại Nếu kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì phải tổ chức làm việc với các bên. Biên bản làm việc theo Mẫu số 06, lập ít nhất ba bản.
  21. Điều 26. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết khiếu nại. Khi lý do không còn, phải hủy bỏ ngay.
  22. Điều 27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại Người được giao nhiệm vụ xác minh phải báo cáo trung thực, khách quan kết quả xác minh bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại. Báo cáo gồm các nội dung theo khoản 4 Điều 29 Luật Khiếu nại và theo Mẫu số 13.
  23. Điều 28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai Điều 28 quy định việc đối thoại trong giải quyết khiếu nại lần hai là bắt buộc. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải tổ chức đối thoại, có thể trực tiếp hoặc phân công cấp phó, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện tùy theo chức vụ và tính chất vụ việc. Thủ tục đối thoại phải lập biên bản theo mẫu, gửi thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia.
  24. Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại Điều 29 Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (lần đầu và lần hai) đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính và quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; thời hạn gửi quyết định; và các hình thức công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
  25. Điều 30. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại Người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại phải lập hồ sơ giải quyết khiếu nại và tập hợp các thông tin, tài liệu, bằng chứng, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định giải quyết khiếu nại.
  26. Điều 31. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, người giải quyết khiếu nại phải áp dụng biện pháp hoặc ban hành văn bản chỉ đạo thi hành. Người có thẩm quyền cũng phải theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành và xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện đúng.
  27. Điều 32. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Người bị khiếu nại phải tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực. Tùy theo nội dung quyết định, họ phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật, hoặc tổ chức cưỡng chế khi người khiếu nại không chấp hành. Đồng thời phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc thi hành.
  28. Điều 33. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Người khiếu nại có trách nhiệm phối hợp khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình; chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại nếu được kết luận là đúng pháp luật; và chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực.
  29. Điều 34. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan phải cộng tác với cơ quan có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại và của chính mình; đồng thời chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực.
  30. Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại phải thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thi hành.
  31. Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực Cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có trách nhiệm áp dụng biện pháp theo thẩm quyền, phối hợp với cơ quan liên quan, giúp Thủ trưởng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kịp thời.
  32. Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền và phối hợp khi được yêu cầu.
  33. Điều 38. Xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, báo cáo.
  34. Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người xác minh, người tổ chức thi hành vi phạm pháp luật khiếu nại bị xử lý kỷ luật theo các Điều 40, 41, 42; nếu có dấu hiệu tội phạm thì truy cứu trách nhiệm hình sự; người khiếu nại và người liên quan vi phạm cũng bị xử lý.
  35. Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại Điều 40 quy định các hình thức kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có hành vi vi phạm. Các hình thức bao gồm khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức (hoặc hạ bậc lương nếu không có chức vụ) tùy theo mức độ vi phạm.
  36. Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Điều 41 quy định các hình thức kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có hành vi vi phạm. Các hình thức bao gồm khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
  37. Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 42 quy định các hình thức kỷ luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi có hành vi vi phạm. Các hình thức bao gồm khiển trách và cảnh cáo.
  38. Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 43 quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định 124/2020/NĐ-CP và dẫn chiếu việc giải quyết khiếu nại trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/12/2020 và thay thế Nghị định 75/2012/NĐ-CP.
  39. Điều 44. Trách nhiệm thi hành Điều 44 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 124/2020/NĐ-CP của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Các đối tượng này có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định.