Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới s

Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

Bài học trong chủ đề

70 bài · 173 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung đổi mới sáng tạo tại nhiều điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về nhiệm vụ, chương trình đổi mới sáng tạo; hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; thúc đẩy, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp; văn hóa khởi nghiệp; doanh nghiệp KH&CN; công nhận trung tâm, cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở trung ương và địa phương; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm: nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ, đặt hàng, cơ sở; nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay; nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher); dự án khởi nghiệp sáng tạo; chương trình đổi mới sáng tạo; cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
  4. Điều 4. Nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 4 phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm chương trình khoa học và công nghệ và chương trình đổi mới sáng tạo. Nhiệm vụ, chương trình đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định này.
  5. Điều 5. Phân loại nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 5 quy định ba căn cứ để phân loại nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước: theo phương thức xác định, hình thành nhiệm vụ; theo hình thức triển khai; và theo nội dung nhiệm vụ. Mỗi căn cứ có các loại nhiệm vụ cụ thể được liệt kê tại các khoản 1, 2 và 3.
  6. Điều 6. Nguyên tắc quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 6 quy định trách nhiệm của hai bên: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo. Nội dung tập trung vào trách nhiệm triển khai đúng phê duyệt, trách nhiệm pháp lý về hồ sơ, kết quả, kinh phí; và trách nhiệm quản lý, giám sát, hỗ trợ, cấp phát kinh phí của cơ quan quản lý.
  7. Điều 7. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo Điều 7 quy định việc xây dựng kế hoạch, lập dự toán, phân bổ kinh phí cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo được thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  8. Điều 8. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 8 quy định nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước phải đáp ứng đầy đủ 7 tiêu chí chung tại khoản 1 và các tiêu chí riêng theo loại nhiệm vụ tại khoản 2 (đổi mới công nghệ; phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay; hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính).
  9. Điều 9. Điều kiện tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Điều 9 quy định điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức được đăng ký tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, đồng thời liệt kê các trường hợp không đủ điều kiện tham gia. Các điều kiện bao gồm tư cách pháp nhân, chức năng nhiệm vụ phù hợp, năng lực bảo đảm triển khai. Các trường hợp loại trừ liên quan đến quyết toán kinh phí, bị đình chỉ do vi phạm, đang bị đình chỉ hoạt động hoặc bị khởi tố.
  10. Điều 10. Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Điều 10 quy định việc thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; thời hạn, địa chỉ nhận hồ sơ; và xử lý hồ sơ đề xuất. Cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo trên cổng thông tin điện tử dựa trên một hoặc một số căn cứ như yêu cầu đặt hàng, định hướng ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách. Hồ sơ có thể nộp qua cổng thông tin, bưu điện hoặc trực tiếp.
  11. Điều 11. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Điều 11 quy định thành phần hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được tài trợ, đặt hàng. Hồ sơ gồm 01 bộ với các tài liệu: đơn đăng ký, thuyết minh nhiệm vụ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, văn bản cam kết chỉ nhận một nguồn kinh phí, hồ sơ dự án đầu tư (nếu là nhiệm vụ đổi mới công nghệ) và các văn bản khác theo yêu cầu.
  12. Điều 12. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Thời hạn xét duyệt là 30 ngày kể từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ. Có ba hình thức: tự xét duyệt, thành lập Hội đồng xét duyệt hoặc thuê tổ chức tư vấn xét duyệt.
  13. Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Sau khi có kết quả xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ tổ chức thẩm định kinh phí trong thời hạn 10 ngày. Nội dung thẩm định gồm kiểm tra hồ sơ, đánh giá dự toán, rà soát hỗ trợ và xem xét vốn đối ứng.
  14. Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Trong 10 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, phê duyệt nhiệm vụ. Quyết định phê duyệt có nội dung bắt buộc và thông tin phê duyệt phải công bố công khai.
  15. Điều 15. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Sau khi có quyết định phê duyệt nhiệm vụ, trong 10 ngày cơ quan quản lý ký hợp đồng tài trợ, hỗ trợ với tổ chức chủ trì. Hợp đồng có nhiều nội dung bắt buộc và việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước phải dựa trên hồ sơ, chứng từ hợp lệ.
  16. Điều 16. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Việc kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện theo các trường hợp luật định như yêu cầu của cơ quan quản lý, có dấu hiệu vi phạm, thay đổi nội dung/phạm vi/nguồn lực hoặc sự kiện bất khả kháng. Kết quả đánh giá là căn cứ để cấp kinh phí hoặc chấm dứt hợp đồng.
  17. Điều 17. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Điều 17 quy định việc sửa đổi và chấm dứt hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo. Sửa đổi hợp đồng phải đảm bảo không thay đổi mục tiêu và không tăng tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ; thời hạn xử lý là 15 ngày kể từ khi có ý kiến chuyên gia/bên liên quan. Chấm dứt hợp đồng theo pháp luật và hợp đồng đã ký, với hồ sơ và trình tự cụ thể, thời hạn xử lý cũng 15 ngày.
  18. Điều 18. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ Điều 18 quy định việc quyết toán kinh phí được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng, không quyết toán tổng thể. Biên bản quyết toán từng nội dung được ký khi cơ quan quản lý cấp kinh phí cho tổ chức chủ trì. Thanh lý hợp đồng thực hiện sau khi quyết toán nội dung tài trợ lần cuối hoặc chấm dứt hợp đồng theo khoản 2 Điều 17.
  19. Điều 19. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo Điều 19 quy định quy trình xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, từ xác định định hướng, thành lập Hội đồng, phương thức làm việc, tài liệu, trình tự thủ tục đến phê duyệt danh mục và kinh phí.
  20. Điều 20. Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo Điều 20 quy định nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện qua Quỹ; điều kiện doanh nghiệp được hỗ trợ gồm tư cách pháp nhân, ngành nghề phù hợp, có hợp đồng vay và hồ sơ dự án được tổ chức tín dụng chấp thuận, cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, thực hiện báo cáo và chịu kiểm tra giám sát. Nội dung hỗ trợ theo Nghị định về tài chính, đầu tư; các Điều 9-17 không áp dụng cho nhiệm vụ này.
  21. Điều 21. Thời hạn, mức hỗ trợ Điều 21 quy định thời hạn hỗ trợ lãi suất vay tính từ khi Quỹ phê duyệt đến khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, tối đa 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn vay tính đến thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Mức hỗ trợ bằng 50% lãi suất cho vay theo hợp đồng nhưng không quá 6%/năm; Quỹ có thể điều chỉnh khi cần thiết và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
  22. Điều 22. Quy trình thực hiện hỗ trợ lãi suất vay Điều 22 quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ cho doanh nghiệp có dự án ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo, từ lựa chọn tổ chức tín dụng, tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, phê duyệt, ký hợp đồng, giải ngân, giám sát đến đánh giá hiệu quả.
  23. Điều 23. Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) Điều 23 quy định nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) của Quỹ, bao gồm xây dựng kế hoạch, mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện đối với sản phẩm/dịch vụ mới, đối tượng cung cấp, hình thức phát hành, mức và thời hạn hỗ trợ.
  24. Điều 24. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ voucher Điều 24 Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định toàn bộ quy trình xây dựng khung, xét duyệt đối tượng cung cấp, phê duyệt chương trình, ký hợp đồng, quản lý sử dụng voucher trực tiếp và trên nền tảng số, thanh toán và đánh giá kết thúc chương trình hỗ trợ voucher.
  25. Điều 25. Nguyên tắc xây dựng chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia Điều 25 quy định cơ cấu chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia gồm các chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và các chương trình khác do cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời đặt ra các nguyên tắc xây dựng và trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  26. Điều 26. Xây dựng và phê duyệt chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia Điều 26 quy định thẩm quyền xây dựng đề xuất chương trình, trình tự thẩm định và phê duyệt chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia, cùng các nội dung chủ yếu của chương trình được phê duyệt.
  27. Điều 27. Tổ chức thực hiện chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia Điều 27 quy định trách nhiệm chủ trì triển khai, xây dựng kế hoạch hằng năm và huy động nguồn lực thực hiện các chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia.
  28. Điều 28. Đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia Điều 28 quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì chương trình trong việc đánh giá định kỳ và cập nhật thông tin lên nền tảng số; đồng thời quy định Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ, đột xuất. Kết quả đánh giá là căn cứ để điều chỉnh, kết thúc sớm hoặc xây dựng chương trình kế tiếp.
  29. Điều 29. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo Điều 29 Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định 5 nhóm tiêu chí để xác định trung tâm đổi mới sáng tạo: loại hình tổ chức và mục tiêu; hoạt động chính; hạ tầng kỹ thuật; nguồn lực và năng lực; kết quả hoạt động hằng năm. Trung tâm phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí này để được công nhận.
  30. Điều 30. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh Điều 30 quy định tiêu chí công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, gồm điều kiện chung, nguồn lực – năng lực và kết quả hoạt động hằng năm.
  31. Điều 31. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia Điều 31 quy định tiêu chí công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia với yêu cầu cao hơn cấp tỉnh về nhân lực, kết quả hỗ trợ và doanh thu.
  32. Điều 32. Tiêu chí xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Điều 32 Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí để xác định trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm mục tiêu hoạt động, các hoạt động chính, hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và kết quả hoạt động hằng năm.
  33. Điều 33. Tiêu chí trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh Điều 33 quy định tiêu chí để một trung tâm được xác định là trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, bao gồm điều kiện chung theo Điều 32, nguồn lực và năng lực thực hiện, cùng kết quả hoạt động hằng năm.
  34. Điều 34. Tiêu chí trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia Điều 34 quy định tiêu chí để một trung tâm được xác định là trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, với yêu cầu cao hơn về nguồn lực, năng lực và kết quả hoạt động so với cấp tỉnh.
  35. Điều 35. Tiêu chí xác định cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo Điều 35 quy định tiêu chí để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm điều kiện về nhân thân, dự án được đầu tư hoặc hỗ trợ, và khả năng tăng trưởng doanh thu.
  36. Điều 36. Tiêu chí xác định chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Điều 36 quy định điều kiện để một cá nhân được xác định là chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, gồm yêu cầu về quốc tịch, năng lực hành vi dân sự, cư trú, kinh nghiệm thực hiện các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và kết quả hỗ trợ tối thiểu trong 02 năm gần nhất.
  37. Điều 37. Tiêu chí xác định nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo Điều 37 quy định tiêu chí để một cá nhân được xác định là nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm điều kiện về quốc tịch, năng lực hành vi dân sự, cư trú, thu nhập chịu thuế, kinh nghiệm và hoạt động đầu tư thực tế.
  38. Điều 38. Nguyên tắc công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 38 quy định nguyên tắc công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm tự kê khai của tổ chức, cá nhân và giới hạn trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  39. Điều 39. Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 39 quy định về Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm điều kiện cấp, hình thức và thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận.
  40. Điều 40. Thẩm quyền công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 40 phân định thẩm quyền công nhận các trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Theo đó, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy công nhận cấp quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy công nhận cấp tỉnh và các đối tượng khác trong phạm vi quản lý. Cơ quan có thẩm quyền công nhận có trách nhiệm cấp, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.
  41. Điều 41. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 41 quy định về Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận, bao gồm các loại hội đồng với số lượng thành viên khác nhau. Thành phần hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên, thư ký và 02 ủy viên phản biện. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, phiên họp phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham gia, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và đủ 02 ủy viên phản biện. Trình tự làm việc gồm phân công thư ký, ủy viên phản biện trình bày, thảo luận, bỏ phiếu và thống nhất kết quả khi có trên 2/3 số thành viên có mặt đồng ý.
  42. Điều 42. Công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia Điều 42 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia và trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia. Đồng thời quy định việc công nhận lại khi Giấy công nhận hết hạn và trường hợp được tự động công nhận.
  43. Điều 43. Công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo Điều 43 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận các trung tâm đổi mới sáng tạo và các chủ thể khởi nghiệp sáng tạo. Hồ sơ gồm văn bản yêu cầu, thuyết minh, tài liệu minh chứng và văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản (nếu thuộc diện phải xác nhận). Thời hạn giải quyết được quy định cụ thể theo từng bước.
  44. Điều 44. Cấp lại Giấy công nhận Điều 44 quy định các trường hợp được cấp lại Giấy công nhận, hồ sơ và trình tự thủ tục cấp lại. Thời hạn hiệu lực của Giấy cấp lại được ghi theo thời hạn của Giấy đã được cấp trước đó.
  45. Điều 45. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận Điều 45 quy định các trường hợp Giấy công nhận bị chấm dứt hiệu lực (tổ chức giải thể, cá nhân mất năng lực hành vi, doanh nghiệp ngừng kinh doanh, có yêu cầu chấm dứt hoặc không đáp ứng tiêu chí) và các trường hợp bị hủy bỏ hiệu lực (giả mạo thông tin hoặc cấp sai thẩm quyền, trình tự, thủ tục). Điều cũng quy định trình tự, thủ tục và hậu quả pháp lý khi bị chấm dứt hoặc hủy bỏ.
  46. Điều 46. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận Điều 46 quy định kinh phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận do ngân sách nhà nước bảo đảm. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  47. Điều 47. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 47 quy định doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tại Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Giấy chứng nhận có hiệu lực toàn quốc dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, là căn cứ thực hiện ưu đãi đầu tư, chính sách ưu đãi, hỗ trợ và hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
  48. Điều 48. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 48 giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo và cập nhật dữ liệu về cấp, cấp thay đổi, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực vào Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
  49. Điều 49. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 49 quy định doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải đáp ứng đầy đủ điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy mô. Quy mô doanh nghiệp xác định theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  50. Điều 50. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 50 quy định doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tại Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP nộp 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công để đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản sao văn bản công nhận kết quả nghiên cứu và bản chính phương án sản xuất, kinh doanh.
  51. Điều 51. Quy trình thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 51 quy định trình tự, thời hạn thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ trong 03 ngày làm việc; xem xét cấp hoặc từ chối trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; thẩm định qua tự thẩm định, xin ý kiến chuyên gia độc lập hoặc thành lập Hội đồng thẩm định.
  52. Điều 52. Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 52 quy định các trường hợp, hồ sơ và thời hạn cấp thay đổi nội dung hoặc cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, thay đổi danh mục kết quả/sản phẩm, hoặc giấy chứng nhận bị mất, cháy, rách, nát, tiêu hủy. Thời hạn xem xét là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  53. Điều 53. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 53 quy định việc kiểm tra định kỳ 03 năm một lần để duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực; hậu quả pháp lý và việc công khai quyết định.
  54. Điều 54. Trách nhiệm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 54 quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc sở hữu, sử dụng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời phải báo cáo đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động theo Mẫu số V.6 trên nền tảng trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
  55. Điều 55. Kinh phí thẩm định hồ sơ Điều 55 quy định kinh phí thẩm định hồ sơ để cấp, cấp thay đổi nội dung, cấp lại; thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước bảo đảm; nội dung chi và mức chi theo quy định về chi tư vấn đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  56. Điều 56. Chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ Điều 56 quy định doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, thuế, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật khác; sản phẩm mới được bổ sung vào Giấy chứng nhận tiếp tục được hưởng như lần đầu cấp mới; các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm thuộc danh mục rủi ro trung bình hoặc cao theo đề xuất của doanh nghiệp.
  57. Điều 57. Hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tổ chức Điều 57 quy định 14 nhóm hoạt động được coi là đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, tổ chức, bao gồm từ chuyển giao công nghệ, mua sắm thiết bị, thuê chuyên gia đến tổ chức hội thảo, hợp tác quốc tế và các hoạt động liên quan trực tiếp khác.
  58. Điều 58. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo Điều 58 quy định các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo thông qua tài trợ, hỗ trợ lãi suất, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Việc hỗ trợ dựa trên đánh giá kết quả đầu ra và tác động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo.
  59. Điều 59. Hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 59 Nghị định 268/2025/NĐ-CP quy định các hoạt động cụ thể nhằm phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Các hoạt động bao gồm đào tạo, kết nối mạng lưới, xúc tiến thương mại, triển khai hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức sự kiện, tôn vinh, truyền thông, hỗ trợ sử dụng sản phẩm mới, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu, thúc đẩy giao dịch công nghệ, mua phần mềm và khảo sát thị trường.
  60. Điều 60. Phương thức hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 60 quy định đối tượng được hỗ trợ, hình thức hỗ trợ thông qua kế hoạch hoạt động của các đơn vị thực hiện hỗ trợ. Đồng thời quy định việc lập kế hoạch hỗ trợ hằng năm gồm thuyết minh và dự toán kinh phí, tổng hợp vào kế hoạch chi thường xuyên và sử dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định.
  61. Điều 61. Thúc đẩy, phổ biến, lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo Điều 61 liệt kê các hoạt động thúc đẩy, phổ biến, lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Các hoạt động gồm tuyên truyền, đổi mới tư duy, tổ chức sự kiện, phát triển mạng lưới, xây dựng thương hiệu và giải thưởng, đưa nội dung vào giáo dục, và thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận chính sách hỗ trợ.
  62. Điều 62. Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia; Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia Điều 62 quy định về Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia (INNOVATION DAY) vào 01/10 hằng năm và Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia (TECHFEST). Cả hai sự kiện do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp tổ chức; đồng thời quy định việc tổ chức cấp tỉnh, chuyên ngành và nguồn ngân sách hỗ trợ.
  63. Điều 63. Hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Điều 63 định nghĩa và quy định các thành phần của hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Điều này cũng nêu cách hình thành, phát triển thông qua dự án, nhiệm vụ, hoạt động sử dụng ngân sách nhà nước hoặc nguồn lực xã hội.
  64. Điều 64. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước Bài học này quy định về việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước. Nội dung bao gồm nguyên tắc, nội dung đánh giá, thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ và điều kiện cấp Giấy xác nhận.
  65. Điều 65. Bộ Khoa học và Công nghệ Bài học này quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện Nghị định 268/2025/NĐ-CP. Nội dung bao gồm xây dựng kế hoạch, công nhận trung tâm, xây dựng hệ sinh thái, hướng dẫn kiểm tra và ban hành tiêu chí đánh giá.
  66. Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 66 quy định UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương. UBND cấp tỉnh có thẩm quyền công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực nhiều loại giấy công nhận liên quan và phải thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày.
  67. Điều 67. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp Điều 67 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp trong việc quản lý, hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Các cơ quan này phải xây dựng kế hoạch, lập dự toán, phân bổ kinh phí, cung cấp thông tin và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
  68. Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp Điều 68 quy định việc chuyển tiếp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận trước thời điểm Nghị định 268/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cho thời gian còn lại; nếu đáp ứng điều kiện mới thì được cấp thay đổi Giấy chứng nhận và hưởng ưu đãi theo Nghị định này.
  69. Điều 69. Hiệu lực thi hành Điều 69 quy định thời điểm Nghị định 268/2025/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực và việc chấm dứt hiệu lực của Nghị định số 13/2019/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  70. Điều 70. Tổ chức thực hiện Điều 70 phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị định 268/2025/NĐ-CP cho Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan, tổ chức có liên quan.