Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Bài học trong chủ đề

17 bài · 28 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đối tượng áp dụng là nhà giáo trong các cơ sở này và các tổ chức, cá nhân liên quan; không áp dụng cho nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  2. Điều 2. Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập Điều 2 quy định mã số cho từng chức danh nhà giáo theo cấp học và hạng. Mỗi chức danh có mã số riêng, ví dụ giáo viên mầm non hạng III là V.07.02.26, hạng II là V.07.02.25, hạng I là V.07.02.24.
  3. Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương Điều 3 nêu hai nguyên tắc: bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó; được bổ nhiệm vào chức danh nào thì xếp lương tương ứng với chức danh đó.
  4. Điều 4. Cách xếp lương đối với nhà giáo Việc xếp lương thực hiện theo hạng, chức danh tại Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và hướng dẫn tại Thông tư 02/2007/TT-BNV, đồng thời theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới theo quy định của Chính phủ.
  5. Điều 5. Các trường hợp được bổ nhiệm chức danh và xếp lương Điều 5 quy định hai trường hợp được bổ nhiệm chức danh và xếp lương: nhà giáo được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Nhà giáo và pháp luật liên quan; nhà giáo được thay đổi chức danh nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo và pháp luật liên quan.
  6. Điều 6. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non Điều 6 quy định hệ số lương cho từng hạng giáo viên mầm non. Hạng III áp dụng viên chức loại A0 (2,10–4,89); hạng II áp dụng loại A1 (2,34–4,98); hạng I áp dụng loại A2, nhóm A2.2 (4,00–6,38). Điều 6 cũng quy định việc bổ nhiệm tương ứng cho giáo viên mầm non đã được bổ nhiệm theo quy định trước đây.
  7. Điều 7. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học Điều 7 quy định việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho giáo viên tiểu học. Giáo viên tiểu học được xếp theo 3 hạng: Hạng III (mã số V.07.03.29), Hạng II (V.07.03.28), Hạng I (V.07.03.27), với hệ số lương tương ứng của viên chức loại A1, A2.2, A2.1. Viên chức đã được bổ nhiệm theo quy định cũ được bổ nhiệm lại theo hạng tương ứng.
  8. Điều 8. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở Điều 8 quy định việc bổ nhiệm và xếp lương cho giáo viên trung học cơ sở. Giáo viên THCS được xếp theo 3 hạng: Hạng III (V.07.04.32), Hạng II (V.07.04.31), Hạng I (V.07.04.30). Hệ số lương tương ứng: A1 (2,34-4,98), A2.2 (4,00-6,38), A2.1 (4,40-6,78). Viên chức đã bổ nhiệm theo quy định cũ được bổ nhiệm lại theo hạng tương ứng.
  9. Điều 9. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông Điều 9 quy định việc bổ nhiệm và xếp lương cho giáo viên trung học phổ thông. Giáo viên THPT được xếp theo 3 hạng: Hạng III (V.07.05.15), Hạng II (V.07.05.14), Hạng I (V.07.05.13). Hệ số lương tương ứng: A1 (2,34-4,98), A2.2 (4,00-6,38), A2.1 (4,40-6,78). Viên chức đã bổ nhiệm theo quy định cũ được bổ nhiệm lại theo hạng tương ứng.
  10. Điều 10. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học Điều 10 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên dự bị đại học theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Điều này cũng quy định việc chuyển đổi tương ứng cho những người đã được bổ nhiệm theo quy định cũ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  11. Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp Điều 11 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên sơ cấp theo khoản 6 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Điều này cũng có quy định chuyển đổi cho viên chức đã được bổ nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  12. Điều 12. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp Điều 12 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung cấp theo khoản 7 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, với các mức lương khác nhau tùy theo trình độ và hạng chức danh. Điều này cũng quy định chuyển đổi tương ứng từ các hạng viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  13. Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng Điều 13 quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho giảng viên cao đẳng theo các hạng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp. Việc xếp lương dựa trên trình độ và chức danh tương ứng, áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
  14. Điều 14. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học Điều 14 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương cho giảng viên đại học với ba hạng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp. Các chức danh này có mã số và hệ số lương tương ứng, áp dụng cho viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
  15. Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp (chức danh trợ giảng) Viên chức đã được bổ nhiệm trợ giảng trước ngày 31/03/2026 nếu đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giảng viên hạng III (mã số V.07.01.03) thì được xem xét bổ nhiệm giảng viên; nếu chưa đáp ứng thì giữ chức danh, mã số, hệ số lương đến khi có hướng dẫn mới. Trường hợp tuyển dụng, tiếp nhận vào trợ giảng theo đề án trước ngày 30/6/2026 thì tiếp tục giữ chức danh, mã số, hệ số lương đến khi có hướng dẫn mới.
  16. Điều 16. Tổ chức thực hiện Điều 16 quy định Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT là căn cứ để bổ nhiệm chức danh, xếp lương và quản lý nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập; cơ sở dân lập, tư thục có thể vận dụng. Người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập trực tiếp quản lý, sử dụng nhà giáo có trách nhiệm rà soát vị trí việc làm và quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, xếp lương theo phân cấp.
  17. Điều 17. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Điều 17 quy định Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/4/2026; bãi bỏ nhiều điều của các thông tư cũ về mã số, tiêu chuẩn chức danh và xếp lương nhà giáo. Điều này cũng xác định trách nhiệm thi hành của các cơ quan, cá nhân và nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế.