Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
Bài học trong chủ đề
17 bài · 49 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 63/2026/NĐ-CP Điều 1 quy định Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các biện pháp thi hành Luật. Phạm vi gồm quy định chi tiết các điều, khoản cụ thể của Luật và hướng dẫn thi hành về nhiều nội dung nghiệp vụ bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Nghị định 63/2026/NĐ-CP Điều 2 giải thích hai khái niệm quan trọng: “Sổ đăng ký bí mật nhà nước điện tử” và “Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước”. Đây là các thuật ngữ được dùng trong công tác quản lý, xử lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
- Điều 3. Xác định bí mật nhà nước, độ mật và ký văn bản bí mật nhà nước Điều 3 quy định thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước; xử lý khi xác định sai và vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước. Đây là nội dung trọng tâm về nghiệp vụ bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 4. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước Điều 4 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước trong việc tạo dấu hiệu và thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước (gồm cả dự thảo). Đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản có dấu “Tài liệu thu hồi” phải hủy bỏ, gửi lại bản giấy theo đúng thời hạn.
- Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 5 định nghĩa việc sao và chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; quy định chi tiết về thẩm quyền, thủ tục, dấu hiệu, giá trị pháp lý, địa điểm, phương tiện và các trường hợp đặc thù. Đây là điều quan trọng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6 quy định chi tiết việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và văn bản điện tử bí mật nhà nước. Nội dung bao gồm: đóng gói, bảo quản, trách nhiệm của người vận chuyển; thủ tục đăng ký, làm bì, đóng dấu; quy trình nhận, mở bì, xử lý sai sót; giao nhận qua sổ hoặc biên bản; và yêu cầu đối với văn bản điện tử như ký số, máy tính không kết nối mạng, kiểm tra tính toàn vẹn.
- Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm khi mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác trong nước hoặc nước ngoài, đồng thời yêu cầu bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
- Điều 8. Địa điểm tổ chức, phương án bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước Quy định về địa điểm, phương tiện, thiết bị và phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước, bao gồm cả hình thức trực tuyến và các yêu cầu nghiêm ngặt đối với độ Tuyệt mật, Tối mật và độ Mật.
- Điều 9. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử Điều 9 quy định thẩm quyền, thủ tục gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử, yêu cầu tạo dấu 'Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước' màu đỏ và thông báo trong 15 ngày. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông báo có trách nhiệm tạo dấu tương ứng trên văn bản thuộc phạm vi quản lý. Mẫu dấu theo Phụ lục IV.
- Điều 10. Điều chỉnh độ mật văn bản điện tử bí mật nhà nước Điều 10 quy định thẩm quyền điều chỉnh độ mật văn bản điện tử, yêu cầu tạo dấu 'Điều chỉnh độ mật' màu đỏ và thông báo trong 15 ngày. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông báo có trách nhiệm tạo dấu tương ứng. Mẫu dấu theo Phụ lục IV.
- Điều 11. Giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước Điều 11 quy định giải mật văn bản điện tử theo các trường hợp tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, yêu cầu tạo dấu 'Giải mật' màu đỏ (trừ giải mật một phần nội dung) và thông báo trong 15 ngày. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông báo có trách nhiệm tạo dấu và thông báo liên quan.
- Điều 12. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật Điều 12 quy định trình tự, hồ sơ tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật. Cơ quan lưu giữ phải rà soát, lập danh sách và đề xuất người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy. Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ đầy đủ.
- Điều 13. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 13 quy định trách nhiệm phân công người chuyên trách hoặc kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước ở các cơ quan, tổ chức. Đồng thời nêu tiêu chuẩn đối với người thực hiện nhiệm vụ này.
- Điều 14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 14 quy định chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước gồm báo cáo định kỳ và đột xuất; nội dung báo cáo; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và thời hạn gửi báo cáo. Bộ Công an giúp Chính phủ báo cáo hàng năm trong phạm vi toàn quốc.
- Điều 15. Hiệu lực thi hành Điều 15 quy định Nghị định 63/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 và bãi bỏ Nghị định 26/2020/NĐ-CP cùng Thông tư 24/2020/TT-BCA kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp Điều 16 quy định việc tiếp tục sử dụng bản sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã thực hiện trước ngày 01/3/2026 và lộ trình hoàn thiện Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước trước ngày 01/3/2027.
- Điều 17. Trách nhiệm thi hành Điều 17 xác định trách nhiệm thi hành Nghị định 63/2026/NĐ-CP của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.