Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấ

Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức

Bài học trong chủ đề

16 bài · 41 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 64/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 20 và khoản 2 Điều 23 của Luật Thỏa thuận quốc tế về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh các đơn vị trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc bao gồm tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 64/2021/NĐ-CP áp dụng cho việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã biên giới, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân không thuộc đối tượng áp dụng của điểm a khoản 1.
  3. Điều 3. Nội dung của thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc phải được thể hiện bằng văn bản, nêu ý định hợp tác thông qua các hoạt động cụ thể trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị. Thỏa thuận phải có các nội dung chủ yếu và phải thể hiện không có giá trị ràng buộc về pháp lý; có thể có các nội dung khác. Nội dung thỏa thuận nhân danh UBND cấp xã biên giới phải phù hợp với khoản 6 Điều 3 Luật Thỏa thuận quốc tế; nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của tổ chức đó.
  4. Điều 4. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục Trước khi ký kết, cơ quan cấp Cục lấy ý kiến bằng văn bản của đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế và các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định trong 05 ngày làm việc; Tổng cục trưởng, Cục trưởng ký hoặc ủy quyền ký; sau khi ký gửi báo cáo và bản sao trong 15 ngày.
  5. Điều 5. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở Điều 5 quy định trình tự, thủ tục để cơ quan cấp Sở ký kết thỏa thuận quốc tế, gồm các bước lấy ý kiến, tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định, ký kết và báo cáo sau khi ký.
  6. Điều 6. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 6 quy định trình tự, thủ tục để UBND cấp huyện ký kết thỏa thuận quốc tế, tương tự Điều 5 nhưng chủ thể là UBND cấp huyện và người ký là Chủ tịch UBND cấp huyện.
  7. Điều 7. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới Điều 7 quy định trình tự, thủ tục để UBND cấp xã biên giới ký kết thỏa thuận quốc tế, có sự tham gia của UBND cấp huyện, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.
  8. Điều 8. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức Điều 8 quy định trình tự, thủ tục để cơ quan cấp tỉnh của tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế, gồm các bước lấy ý kiến, trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại, ra quyết định cho phép ký và báo cáo sau khi ký. Thời hạn trả lời và quyết định được ấn định cụ thể.
  9. Điều 10. Nội dung quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 10 quy định nội dung bắt buộc của quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc, gồm tên thỏa thuận, tên các bên, người đại diện ký, yêu cầu đăng tải, trách nhiệm cơ quan và dự thảo văn bản. Đối với cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, quyết định gồm các nội dung tương tự trừ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức.
  10. Điều 11. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Hồ sơ lấy ý kiến gồm văn bản đề xuất và dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế. Văn bản đề xuất phải có các nội dung theo quy định. Dự thảo phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch tiếng Việt.
  11. Điều 12. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Hồ sơ trình gồm văn bản đề xuất (như Điều 11 và nêu vấn đề có ý kiến khác nhau), ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức liên quan, báo cáo giải trình tiếp thu, và dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế. Dự thảo phải bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu chỉ có tiếng nước ngoài thì kèm bản dịch tiếng Việt.
  12. Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Thẩm quyền, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn được thực hiện tương tự như quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8. Các cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực; riêng UBND cấp huyện thông báo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của UBND cấp xã biên giới.
  13. Điều 14. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Trách nhiệm, thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thực hiện tương tự như quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8. Các cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực; riêng UBND cấp huyện thông báo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của UBND cấp xã biên giới.
  14. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 15 quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc; trách nhiệm báo cáo của cơ quan, tổ chức ký kết; vai trò đầu mối tiếp nhận, tổng hợp báo cáo; và hướng dẫn của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại đối với cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
  15. Điều 16. Báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 16 quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình và dự kiến ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc; nơi nhận báo cáo của cơ quan cấp Cục, cấp Sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã biên giới, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức; và trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh trong việc gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao.
  16. Điều 17. Đăng tải thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc Điều 17 quy định trách nhiệm đăng tải toàn văn văn bản thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục, cấp Sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã biên giới và các thông tin về sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trên cổng thông tin điện tử; trách nhiệm của đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong việc đăng tải, công khai; và hình thức công khai thỏa thuận quốc tế của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.