Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Bài học trong chủ đề

34 bài · 63 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 104/2026/TT-BTC gồm hai nội dung: phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và quy trình kiểm tra chuyên ngành áp dụng trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các đối tượng áp dụng của Thông tư 104/2026/TT-BTC, bao gồm người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản được sử dụng trong Thông tư 104/2026/TT-BTC, gồm kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh sau kiểm tra, hình thức kiểm tra trực tiếp và hình thức kiểm tra trực tuyến, từ xa.
  4. Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành Điều 4 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Chi cục trưởng và tương đương, đồng thời nêu nguyên tắc phân công trưởng đoàn khi kiểm tra nhiều lĩnh vực.
  5. Điều 5. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan Điều 5 quy định phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan cho Cục trưởng Cục Hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, đồng thời xác định nội dung kiểm tra chuyên ngành.
  6. Điều 6. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia Điều 6 quy định Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ nhà nước. Nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về dự trữ quốc gia.
  7. Điều 7. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công Điều 7 giao Cục trưởng Cục Quản lý công sản thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công. Nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  8. Điều 8. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán Điều 8 giao Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về kế toán.
  9. Điều 9. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể Điều 9 giao Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể. Nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể.
  10. Điều 10. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm Điều 10 giao Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  11. Điều 11. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Điều 11 giao Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế. Nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về các hoạt động này.
  12. Điều 12. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam Điều 12 giao Cục trưởng Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam. Nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam.
  13. Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư Điều 13 giao Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Điều này chỉ quy định thẩm quyền, không có khoản riêng về nội dung kiểm tra.
  14. Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê Điều 14 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực thống kê cho Cục trưởng Cục Thống kê và Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về thống kê và pháp luật khác có liên quan.
  15. Điều 15. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước Điều 15 quy định thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực ngân sách nhà nước cho Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực; nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước, trừ nội dung tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư 104/2026/TT-BTC.
  16. Điều 16. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán Điều 16 quy định Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; nội dung kiểm tra là việc chấp hành pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
  17. Điều 17. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Điều 17 quy định Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư 104/2026/TT-BTC và khoản 3 Điều 7 Thông tư 126/2025/TT-BTC.
  18. Điều 18. Phân công thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Điều 18 quy định Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; đồng thời liệt kê nội dung kiểm tra đối với từng lĩnh vực cụ thể.
  19. Điều 19. Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề Điều 19 quy định căn cứ xây dựng, trách nhiệm và thời hạn xây dựng, tổng hợp, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề; đồng thời quy định việc gửi quyết định ban hành kế hoạch và việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ kế hoạch. Nội dung bao gồm thời hạn cụ thể đối với Bộ trưởng và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được phân cấp.
  20. Điều 20. Quyết định kiểm tra chuyên ngành Điều 20 quy định các căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, thẩm quyền ban hành, nội dung của quyết định và hình thức, thời hạn gửi quyết định, đề cương báo cáo đến đối tượng kiểm tra. Đây là các nội dung trọng tâm về thủ tục và nội dung quyết định kiểm tra.
  21. Điều 21. Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành theo Điều 14 Nghị định 217/2025/NĐ-CP, có thể điều chỉnh khi cần thiết. Trưởng đoàn cũng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên đoàn kiểm tra phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.
  22. Điều 22. Hình thức kiểm tra chuyên ngành Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 4 Thông tư 104/2026/TT-BTC được lựa chọn hình thức kiểm tra trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa tùy tình hình thực tế. Hình thức trực tuyến, từ xa được ưu tiên áp dụng khi có đủ dữ liệu số, kết nối liên thông hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đảm bảo điều kiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
  23. Điều 23. Tạm dừng, đình chỉ, gia hạn kiểm tra chuyên ngành Điều 23 quy định các trường hợp tạm dừng, đình chỉ và gia hạn kiểm tra chuyên ngành. Người ban hành quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng khi có thiên tai, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp, yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc sự kiện bất khả kháng khác; đình chỉ khi đối tượng không còn, nội dung đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; gia hạn theo điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
  24. Điều 24. Thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên đoàn kiểm tra Điều 24 quy định việc thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ sung thành viên đoàn kiểm tra chuyên ngành. Người ban hành quyết định kiểm tra căn cứ tình hình thực tế hoặc đề xuất của Trưởng đoàn để quyết định khi thuộc các trường hợp: không hoàn thành nhiệm vụ, không đủ sức khỏe, vi phạm pháp luật, bị đình chỉ công tác, kỷ luật hoặc lý do khác; không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành; được giao nhiệm vụ khác; hoặc để bảo đảm tiến độ, chất lượng cuộc kiểm tra. Việc thay đổi phải có quyết định bằng văn bản.
  25. Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tiếp Điều 25 quy định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra trực tiếp gồm ba bước: công bố quyết định kiểm tra; thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu; và lập biên bản kiểm tra. Điều luật cũng quy định trách nhiệm của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra trong từng bước.
  26. Điều 26. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa Điều 26 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra trực tuyến, từ xa gồm công bố quyết định kiểm tra; thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu; lập biên bản kiểm tra; và các trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp. Điều luật cũng yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn thông tin đối với hồ sơ, tài liệu điện tử.
  27. Điều 27. Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành Điều 27 quy định cách xử lý khi phát hiện vi phạm hành chính, trường hợp vượt thẩm quyền và dấu hiệu tội phạm trong quá trình kiểm tra chuyên ngành. Đoàn kiểm tra lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền.
  28. Điều 28. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành Điều 28 quy định trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra trong việc xây dựng báo cáo kết quả và dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh. Điều này cũng nêu thời hạn xây dựng báo cáo và thời hạn phê duyệt của người ra quyết định kiểm tra.
  29. Điều 29. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành Điều 29 quy định trách nhiệm của người có thẩm quyền kiểm tra trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử lý. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện nghiêm túc; người có thẩm quyền quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi.
  30. Điều 30. Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành Điều 30 quy định về giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành, bao gồm việc cử người giám sát, trách nhiệm của người giám sát và trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Người giám sát có trách nhiệm theo dõi, đánh giá quy trình và báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra.
  31. Điều 31. Mẫu văn bản và hồ sơ kiểm tra chuyên ngành Điều 31 quy định mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông tư 104/2026/TT-BTC. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật, bao gồm các văn bản, tài liệu được liệt kê tại khoản 2. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật.
  32. Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 32 quy định Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026; Thông tư số 05/2026/TT-BTC hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
  33. Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp Điều 33 quy định các cuộc kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đã có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Thông tư 104/2026/TT-BTC có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định kiểm tra đã ban hành.
  34. Điều 34. Trách nhiệm thi hành Điều 34 quy định trách nhiệm của Vụ Pháp chế, của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được phân cấp và phân công kiểm tra chuyên ngành, của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và cơ chế phản ánh khó khăn, vướng mắc. Trong đó, Vụ Pháp chế chủ trì tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề; các đơn vị được phân cấp có trách nhiệm báo cáo Bộ kết quả kiểm tra trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.