Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Bài học trong chủ đề
19 bài · 91 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 quy định Thông tư 141/2025/TT-BTC điều chỉnh chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Điều này cũng liệt kê các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh và các trường hợp không điều chỉnh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Thông tư 141/2025/TT-BTC, bao gồm các cơ quan, tổ chức, đơn vị; các tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập; doanh nghiệp được giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước. Điều này cũng khuyến khích một số tổ chức áp dụng Thông tư đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định.
- Điều 3. Tiêu chuẩn tài sản cố định Điều 3 quy định cách xác định tài sản và tiêu chuẩn để một tài sản được coi là tài sản cố định. Nội dung phân biệt tài sản sử dụng độc lập, hệ thống liên kết, từng bộ phận riêng lẻ, con súc vật, vườn cây, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm, thương hiệu. Đồng thời quy định tiêu chuẩn về nguyên giá và thời gian sử dụng cho từng nhóm đối tượng.
- Điều 4. Phân loại tài sản cố định Điều 4 quy định phân loại tài sản cố định theo hai tiêu chí: theo tính chất, đặc điểm tài sản (hữu hình, vô hình, đặc thù) và theo nguồn gốc hình thành (mua sắm, đầu tư, giao nhận, tặng cho, kiểm kê thừa, liên doanh liên kết, thuê mua, nguồn khác).
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định Điều 5 quy định nguyên tắc quản lý tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; trách nhiệm ghi sổ kế toán, kiểm kê, báo cáo; xử lý tài sản đã hao mòn hết; sử dụng nguyên giá, giá trị còn lại; chứng thư thẩm định giá và Hội đồng đánh giá lại; chi phí định kỳ không tính vào nguyên giá; tiếp nhận tài sản chuyển giao.
- Điều 6. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình (phần 3) Điều 6 quy định cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong các trường hợp đặc biệt: kiểm kê phát hiện thừa, liên doanh liên kết (không hình thành pháp nhân mới, hình thành pháp nhân mới), và thuê mua tài sản. Nguyên giá được xác định dựa trên biên bản kiểm kê, giá trị ghi sổ, giá đánh giá lại, hoặc số tiền đã thanh toán.
- Điều 7. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình (phần 2) Điều 7 khoản 4-8 quy định cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong các trường hợp đặc thù: được tặng cho, khuyến mại; kiểm kê phát hiện thừa; và liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập. Mỗi trường hợp có công thức và thứ tự xác định riêng, ưu tiên hồ sơ, giá thị trường hoặc thuê thẩm định giá khi thiếu căn cứ.
- Điều 8. Xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù Điều 8 quy định nguyên giá tài sản cố định đặc thù được xác định theo giá quy ước là 10.000.000 đồng cho mỗi tài sản.
- Điều 9. Thay đổi nguyên giá tài sản cố định Điều 9 quy định các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định, thủ tục lập biên bản/văn bản khi thay đổi và loại trừ tài sản cố định đặc thù.
- Điều 10. Xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp thay đổi nguyên giá Điều 10 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định cách xác định lại nguyên giá tài sản cố định trong 6 trường hợp thay đổi nguyên giá: đánh giá lại khi kiểm kê, nâng cấp/mở rộng, tháo dỡ bộ phận, lắp đặt thêm bộ phận, mất một phần/hư hỏng nghiêm trọng và điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất. Mỗi trường hợp có công thức và căn cứ xác định riêng.
- Điều 11. Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao Điều 11 quy định tất cả TSCĐ hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và TSCĐ do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước đều phải tính hao mòn, trừ các trường hợp không phải tính. Điều này cũng xác định cụ thể các TSCĐ tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao và các TSCĐ không phải tính hao mòn, khấu hao.
- Điều 12. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định Điều 12 quy định nguyên tắc tính hao mòn và trích khấu hao TSCĐ. Việc tính hao mòn được thực hiện mỗi năm một lần vào tháng 12 trước khi khóa sổ kế toán; TSCĐ tiếp nhận trong năm thì tính hao mòn tại đơn vị tiếp nhận. Việc trích khấu hao áp dụng theo quy định cho doanh nghiệp đối với một số TSCĐ, và có thời điểm bắt đầu, kết thúc cụ thể.
- Điều 13. Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định Điều 13 quy định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình theo Phụ lục I, cùng các trường hợp ngoại lệ. Điều này cũng quy định thẩm quyền ban hành danh mục, thời gian và tỷ lệ hao mòn TSCĐ vô hình, và xác định hạn sử dụng của tài sản để xem xét thanh lý.
- Điều 14. Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định Điều 14 quy định công thức tính mức hao mòn hàng năm cho hầu hết tài sản cố định trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp do Nhà nước giao quản lý. Điều này cũng hướng dẫn cách tính cho các trường hợp đặc biệt như tài sản điều chuyển, kiểm kê thừa, liên doanh, thuê mua, thay đổi nguyên giá, mua sắm tài sản đã qua sử dụng, và xác định số hao mòn lũy kế, số hao mòn năm cuối cùng.
- Điều 15. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập Điều 15 quy định việc trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: trích khấu hao theo quy định doanh nghiệp và điều chỉnh tỷ lệ; tài sản vừa kinh doanh vừa phục vụ nhiệm vụ; thương hiệu góp vốn liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao và giá trị thương hiệu; trường hợp thuộc Nghị định 180/2025/NĐ-CP.
- Điều 16. Giá trị còn lại của tài sản cố định Điều 16 quy định cách xác định giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán, bao gồm công thức chung và trường hợp đánh giá lại tài sản.
- Điều 17. Xác định nguyên giá, tỷ lệ hao mòn, thời gian sử dụng để tính hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định là quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài Điều 17 quy định cách xác định nguyên giá, tỷ lệ hao mòn, thời gian sử dụng và giá trị còn lại cho quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, chia thành hai trường hợp chính.
- Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp Điều 18 quy định cách xử lý chuyển tiếp khi Thông tư 141/2025/TT-BTC có hiệu lực, đặc biệt là cách tính hao mòn từ năm tài chính 2026 cho các TSCĐ đã theo dõi trước đó, mua sắm TSCĐ đã qua sử dụng, điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất, tài sản điều chuyển chưa theo dõi sổ kế toán, tài sản vô hình chưa có quy định danh mục, và việc điều chỉnh sổ kế toán cho một số TSCĐ.
- Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư 141/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư 23/2023/TT-BTC hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 141 có hiệu lực. Trường hợp văn bản được trích dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản mới.