Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15
Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15
Bài học trong chủ đề
48 bài · 107 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Chuyển đổi số Điều 1 xác định Luật Chuyển đổi số điều chỉnh các vấn đề về chuyển đổi số, bao gồm nguyên tắc, chính sách, điều phối quốc gia, biện pháp bảo đảm, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và trách nhiệm của các chủ thể. Đồng thời, Điều 1 cũng nêu rõ các lĩnh vực chuyên ngành khác được thực hiện theo pháp luật tương ứng nhưng phải bảo đảm thống nhất với Luật này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng của Luật Chuyển đổi số Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Luật Chuyển đổi số là cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến chuyển đổi số tại Việt Nam. Bài học giúp thí sinh nhận diện đúng phạm vi chủ thể chịu sự điều chỉnh của luật.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ trong Luật Chuyển đổi số Điều 3 giải thích 24 khái niệm cơ bản dùng trong Luật Chuyển đổi số, từ 'chuyển đổi số', 'hạ tầng số', 'nền tảng số' đến 'công dân số', 'năng lực số', 'khoảng cách số' và mối quan hệ giữa công nghệ thông tin với công nghệ số. Đây là nền tảng để hiểu thống nhất các quy định khác của Luật.
- Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số Điều 4 liệt kê các nhóm hoạt động chuyển đổi số, từ xây dựng chiến lược, hạ tầng số, dữ liệu, số hóa, bảo vệ an ninh mạng đến đào tạo, truyền thông và thuê dịch vụ. Đây là cơ sở để xác định phạm vi công việc chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 5 quy định 5 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số, bảo vệ hệ thống số, dữ liệu số và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Các hành vi này là căn cứ để nhận diện vi phạm và xử lý theo pháp luật.
- Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số Điều 6 nêu 8 nguyên tắc chuyển đổi số, trong đó nhấn mạnh lấy người sử dụng làm trung tâm, tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư và tính bao trùm. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ; Nhà nước khuyến khích khu vực ngoài nhà nước áp dụng.
- Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số Điều 7 quy định 09 nguyên tắc thiết kế và kiến trúc hệ thống số, gồm: sử dụng nền tảng số và thành phần dùng chung, khai thác điện toán đám mây, kết nối – tích hợp theo chuẩn mở, an ninh mạng – bảo vệ dữ liệu ngay từ thiết kế, lấy dữ liệu làm trung tâm, lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm linh hoạt – dễ nâng cấp, trách nhiệm của cơ quan nhà nước và khuyến khích khu vực ngoài nhà nước áp dụng. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số Điều 8 quy định yêu cầu tối thiểu bắt buộc đối với hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của cơ quan nhà nước, hệ thống số phục vụ lợi ích công, dịch vụ số thiết yếu và hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ công; khuyến khích áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp khác. Các yêu cầu gồm: an ninh mạng theo cấp độ; kết nối, chia sẻ dữ liệu theo chuẩn; lưu trữ, sao lưu, bảo vệ, phục hồi dữ liệu; duy trì mức độ sẵn sàng; ghi nhật ký; bảo đảm tiếp cận; phân loại theo mức độ rủi ro và lộ trình áp dụng.
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số Điều 9 liệt kê 12 nhóm chính sách lớn của Nhà nước đối với chuyển đổi số: hạ tầng, dữ liệu, nền tảng số, an ninh dữ liệu, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, quản lý nền tảng trung gian, điều phối thống nhất, nhân tài, công dân số, thu hẹp khoảng cách số và công khai minh bạch kế hoạch chuyển đổi số. Các chính sách đều hướng tới phát triển đồng bộ, an toàn, bình đẳng và tránh phân tán nguồn lực.
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số Điều 10 quy định Nhà nước đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương với quốc gia, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp toàn cầu trong chuyển đổi số trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng. Hợp tác tập trung vào 5 nhóm hoạt động: trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ; thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, thúc đẩy thương mại điện tử; đào tạo, trao đổi chuyên gia, phát triển nhân lực số; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương thích quốc tế; tham gia diễn đàn, sáng kiến và thiết lập khuôn khổ hợp tác quốc tế.
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số Điều 11 quy định 8 nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số, bao gồm xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bộ chỉ số thống nhất; chiến lược, chương trình, kế hoạch; tuyên truyền, phổ biến; quản lý, giám sát hoạt động; thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số; hợp tác quốc tế.
- Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số Điều 12 quy định thẩm quyền phê duyệt Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, xây dựng Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và kế hoạch chuyển đổi số của Bộ, ngành, địa phương; đồng thời xác định nguồn kinh phí thực hiện và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số Điều 13 quy định khái niệm, các hợp phần chính của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai; yêu cầu tuân thủ khung kiến trúc khi xây dựng, kết nối, chia sẻ hệ thống số.
- Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp trong chuyển đổi số Điều 14 quy định nguyên tắc hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp trong chuyển đổi số, gồm nguyên tắc chung theo pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng và các nguyên tắc riêng. Điều cũng phân công cơ quan xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn và trách nhiệm lựa chọn, áp dụng của tổ chức, cá nhân triển khai chuyển đổi số.
- Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số Điều 15 phân định trách nhiệm quản lý nhà nước về chuyển đổi số giữa Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Điều cũng quy định trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu cơ quan nhà nước trong chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực và kiểm tra, báo cáo về chuyển đổi số.
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số Điều 16 quy định trách nhiệm của tổ chức và cá nhân khi tham gia chuyển đổi số. Tổ chức phải tuân thủ pháp luật, cung cấp thông tin chính xác, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phối hợp với cơ quan nhà nước. Cá nhân có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, cung cấp thông tin đầy đủ, bảo vệ tài khoản và tham gia góp ý dịch vụ số.
- Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số Điều 17 quy định năng lực số là nội dung bắt buộc trong giáo dục, đào tạo; cơ quan quản lý nhà nước ban hành Khung năng lực số. Các bộ, ngành, địa phương phổ cập năng lực số cơ bản; cơ quan trong hệ thống chính trị đào tạo, bồi dưỡng năng lực số cho cán bộ, công chức, viên chức. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo, phổ cập và hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động.
- Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số Điều 18 quy định Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong chuyển đổi số. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được thuê chuyên gia, cộng tác viên trong nước và nước ngoài; doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia. Người có thành tích xuất sắc được tôn vinh, khen thưởng.
- Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số Điều 19 quy định chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển đổi số trong cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Đối tượng gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị quản lý nhà nước về chuyển đổi số ở Trung ương, tỉnh, thành phố; người làm chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng và các vị trí việc làm khác liên quan. Hình thức đãi ngộ gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp, khen thưởng; chế độ, chính sách do Chính phủ quy định.
- Điều 20. Nguồn tài chính cho chuyển đổi số Điều 20 quy định nguồn tài chính cho chuyển đổi số gồm nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước. Nhà nước bảo đảm chi tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho chuyển đổi số, nằm trong tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Điều 21. Chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số Điều 21 quy định nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số theo Điều 4 của Luật; giao Chính phủ quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm và phân cấp nhiệm vụ chi. Các cơ quan, địa phương đề xuất sử dụng ngân sách phải phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số và nhiệm vụ chi đã quy định.
- Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số Điều 22 định nghĩa hạ tầng chuyển đổi số là hạ tầng để chuyển đổi số toàn diện, phục vụ sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu số; bao gồm hạ tầng số và hạ tầng số công cộng. Nhà nước thống nhất quản lý, vận hành theo quy tắc mở, an toàn, minh bạch và bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng đối với các hạ tầng số công cộng được liệt kê.
- Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây Điều 23 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về điện lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ, ngành, địa phương và cơ quan có thẩm quyền trong phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây. Điều này cũng xác định cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia là thành phần hạ tầng số quan trọng phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
- Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy Điều 24 khuyến khích tích hợp cảm biến và ứng dụng số vào hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu dự án bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng, tương thích; giao Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh ban hành quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
- Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia Điều 25 quy định Nhà nước ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia; đồng thời khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia theo phương thức đối tác công tư trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Điều 26 quy định cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng ban hành tiêu chí, Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia; công bố tiêu chuẩn, đo lường, giám sát trực tuyến. Các cơ quan trong hệ thống chính trị xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng dùng chung, tránh trùng lặp, mở cho doanh nghiệp tham gia.
- Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng Điều 27 yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia chuyển đổi số tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước; chủ quản dữ liệu chủ động thiết lập quy trình bảo vệ dữ liệu. Chủ quản hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phải xây dựng công cụ sàng lọc, phát hiện, thông báo, xử lý nội dung xấu độc, tin giả, lừa đảo.
- Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát Điều 28 cho phép cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh trong chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số, dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
- Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số Điều 29 quy định ưu đãi, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng bản sao số; đồng thời buộc tổ chức, cá nhân triển khai bản sao số bảo đảm chính xác, cập nhật, đồng bộ dữ liệu, thông báo cho người sử dụng và chịu trách nhiệm về hệ quả phát sinh.
- Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số Điều 30 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong việc xây dựng bộ chỉ số, vận hành nền tảng và định kỳ đánh giá mức độ chuyển đổi số. Đồng thời, các Bộ, ngành, địa phương phải thu thập, cung cấp dữ liệu trên nền tảng này.
- Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số Điều 31 yêu cầu cơ quan nhà nước thực hiện toàn trình trên môi trường số, dựa trên dữ liệu số đầy đủ, chính xác, kịp thời; đồng thời phải rà soát, chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ trước khi số hóa.
- Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến Điều 32 quy định việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thống nhất, tập trung trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng định danh quốc gia; mặc định toàn trình, chỉ một phần trong trường hợp đặc biệt. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ và xử lý nghiêm hành vi yêu cầu nộp thêm giấy tờ khi dữ liệu đã kết nối.
- Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính Điều 33 yêu cầu hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải tuân thủ các khung kiến trúc, dữ liệu, quản trị quốc gia và từ điển dữ liệu dùng chung. Cơ quan nhà nước phải kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu để bảo đảm liên thông xuyên suốt, không phân mảnh.
- Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến Điều 34 quy định yêu cầu thiết kế hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để đo lường, giám sát chất lượng dịch vụ theo thời gian thực; trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc công khai các nội dung về chất lượng; cải thiện chất lượng liên tục và giao Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật.
- Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến Điều 35 yêu cầu cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến bảo đảm người sử dụng dễ dàng tiếp cận, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương; đồng thời quy định trách nhiệm tự đánh giá định kỳ, công khai kết quả và tiếp nhận, xử lý phản ánh.
- Điều 36. Phát triển kinh tế số Điều 36 khẳng định phát triển kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá; quy định các yêu cầu đối với phát triển kinh tế số và trách nhiệm của Nhà nước trong tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, quản lý rủi ro và giám sát.
- Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh Điều 37 quy định Nhà nước hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số; nguyên tắc hỗ trợ và các tiêu chí ưu tiên; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
- Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số Điều 38 quy định trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số: công khai minh bạch quy tắc, điều khoản và cơ chế khiếu nại; thiết lập biện pháp kỹ thuật để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ nội dung vi phạm theo yêu cầu; chủ quản nền tảng trung gian không được ngăn cản, áp đặt, phân biệt đối xử trái pháp luật; và phải tuân thủ pháp luật liên quan.
- Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số Điều 39 thiết lập hệ thống thống kê về kinh tế số nhằm theo dõi, đo lường, đánh giá hoạt động kinh tế số. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê có trách nhiệm xây dựng, cập nhật, công bố chỉ tiêu, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải cung cấp và báo cáo dữ liệu theo yêu cầu và quy định pháp luật.
- Điều 40. Phát triển xã hội số Điều 40 quy định mục tiêu phát triển xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác để tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số thuận tiện, an toàn, hiệu quả. Điều này cũng nêu các yêu cầu bắt buộc và chính sách ưu tiên của Nhà nước.
- Điều 41. Quyền con người, quyền công dân trên môi trường số Điều 41 khẳng định quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số. Điều này liệt kê các quyền cụ thể như đăng ký, sử dụng tài khoản danh tính điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phổ cập năng lực số, lựa chọn sử dụng dịch vụ số, được bảo đảm tiếp cận công bằng, an toàn và yêu cầu bảo vệ quyền hợp pháp.
- Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số Điều 42 quy định Nhà nước ưu tiên nguồn lực thu hẹp khoảng cách số, đặc biệt ưu đãi khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng khó khăn. Các bộ, ngành, UBND các cấp có trách nhiệm phổ cập dịch vụ số cơ bản, hỗ trợ nhóm dễ bị tổn thương; Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp cấp miễn phí chữ ký số công cộng và doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập.
- Điều 43. Bảo đảm môi trường số an toàn, phù hợp với trẻ em Điều 43 khẳng định quyền của trẻ em được bảo vệ, bảo đảm an toàn, lành mạnh trên môi trường số ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm, dịch vụ số. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và cơ chế giám sát, cảnh báo, xử lý hành vi xâm hại trẻ em; gia đình, nhà trường có trách nhiệm giáo dục, hướng dẫn và giám sát trẻ em trên môi trường số; sản phẩm nội dung số không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.
- Điều 44. Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật trong chuyển đổi số Điều 44 quy định người cao tuổi và người khuyết tật được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ tham gia, sử dụng sản phẩm, dịch vụ số, gồm miễn giảm phí xác thực điện tử và phí dịch vụ công trực tuyến, tư vấn hướng dẫn giao dịch điện tử trong thủ tục hành chính, y tế, bảo hiểm, an sinh xã hội, hỗ trợ chương trình phổ cập năng lực số phù hợp. Doanh nghiệp được khuyến khích phát triển sản phẩm, dịch vụ số hỗ trợ tiếp cận; UBND cấp tỉnh tổ chức triển khai hỗ trợ trên địa bàn.
- Điều 45. Văn hóa số Điều 45 định nghĩa văn hóa số là các giá trị, chuẩn mực, hành vi ứng xử, hoạt động sáng tạo và chia sẻ nội dung văn hóa trên môi trường số phù hợp với pháp luật và truyền thống văn hóa Việt Nam. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sáng tạo, sản xuất, phân phối sản phẩm nội dung số.
- Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan Điều 46 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các luật có liên quan. Cụ thể, bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 Điều 66 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 về thực hiện hoạt động chuyển đổi số; bãi bỏ khoản 5 Điều 42 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung.
- Điều 47. Hiệu lực thi hành Điều 47 quy định Luật Chuyển đổi số có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này.
- Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp Điều 48 quy định việc xử lý các chiến lược, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số đã phê duyệt và đang triển khai trước ngày Luật Chuyển đổi số có hiệu lực; các chứng chỉ công nghệ thông tin đã cấp; và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực.