Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát

Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Bài học trong chủ đề

56 bài · 178 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 267/2025/NĐ-CP Điều 1 xác định Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời quy định một số nội dung về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nghị định tập trung vào các nhóm vấn đề như rủi ro trong nghiên cứu, đánh giá nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng ngân sách cho mục tiêu giải mã công nghệ và mua bí quyết công nghệ, tài trợ/đặt hàng của các quỹ và hợp tác song phương, đa phương.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 267/2025/NĐ-CP Điều 2 quy định Nghị định 267/2025/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 3 Nghị định 267/2025/NĐ-CP giải thích 13 nhóm khái niệm và cụm từ được sử dụng trong nghị định, từ các hình thức nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (liên kết, hợp tác công tư, hợp tác quốc tế, giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ) đến các loại đánh giá (trong kỳ, cuối kỳ, hiệu quả đầu ra, tác động), hợp đồng giao nhiệm vụ và cơ quan quản lý nhiệm vụ. Đây là điều khoản nền tảng giúp hiểu đúng các quy định khác của Nghị định.
  4. Điều 4. Phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 4 phân chia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành hai nhóm chính: giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ (gồm 4 loại) và giải quyết vấn đề đổi mới sáng tạo (gồm 3 loại). Việc phân loại này giúp xác định đúng bản chất nhiệm vụ để áp dụng cơ chế quản lý phù hợp.
  5. Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 5 quy định tổ chức, doanh nghiệp muốn được xét tài trợ hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước phải đáp ứng điều kiện chung (khoản 1), không thuộc các trường hợp bị loại trừ (khoản 2), và với phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng phải có đủ 3 nhiệm vụ đã kết thúc trong 5 năm gần nhất (khoản 3).
  6. Điều 6. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 6 quy định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải có mục tiêu và tính khả thi về nội dung, phương pháp, kế hoạch, kết quả, kinh phí, thời gian; đồng thời phù hợp với thông báo kế hoạch tài trợ hoặc đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, còn phải đáp ứng điều kiện riêng của từng loại hình nhiệm vụ (nếu có).
  7. Điều 7. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 7 quy định tiêu chí riêng cho từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ngoài các quy định chung tại Điều 6 Nghị định 267/2025/NĐ-CP. Các tiêu chí này giúp phân loại và đánh giá sự phù hợp của nhiệm vụ.
  8. Điều 8. Tiêu chí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế Điều 8 quy định các tiêu chí bổ sung cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hợp tác quốc tế, ngoài các tiêu chí chung tại Điều 6 và Điều 7. Các tiêu chí này nhấn mạnh tính phù hợp, bảo vệ lợi ích quốc gia, cam kết và đóng góp của đối tác nước ngoài.
  9. Điều 9. Tiêu chí đối với nhiệm vụ giải mã công nghệ và nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ Điều 9 quy định các tiêu chí đồng thời cho nhiệm vụ giải mã công nghệ và mua bí quyết công nghệ, ngoài các quy định tại Điều 6 và Điều 7. Các tiêu chí nhấn mạnh tính mới, khả năng ứng dụng trực tiếp và cam kết tiếp nhận của tổ chức trong nước.
  10. Điều 10. Căn cứ và trình tự thực hiện Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ KHCN&ĐMST Điều 10 quy định căn cứ để thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng; nội dung thông báo tài trợ; trình tự đặt hàng và thông báo đặt hàng; nội dung đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế, cụm/chuỗi nhiệm vụ, giải mã/mua bí quyết công nghệ; và thẩm quyền quy định chi tiết.
  11. Điều 11. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 11 quy định thành phần hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm hồ sơ chung và các tài liệu bổ sung cho từng loại nhiệm vụ đặc thù. Hồ sơ chung gồm đơn đăng ký, thuyết minh nhiệm vụ, tài liệu pháp lý và thông tin năng lực trên nền tảng số. Các khoản từ 2 đến 10 bổ sung yêu cầu riêng cho nhiệm vụ có vốn đối ứng, khoán sản phẩm, hợp tác quốc tế, chuỗi nhiệm vụ, liên kết, hợp tác công tư, giải mã công nghệ và lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
  12. Điều 12. Trình tự xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 12 quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung bao gồm: nộp hồ sơ, tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thành lập hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (hoặc chuyên gia phản biện), nhiệm vụ của các thành viên, thẩm định kinh phí qua Tổ thẩm định, và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong việc quy định chi tiết.
  13. Điều 13. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 13 quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KHCN&ĐMST, bao gồm việc xem xét tổ chức chủ trì, phương thức khoán chi, mức kinh phí, sản phẩm đầu ra và thời gian thực hiện. Đồng thời đặt ra thời hạn phê duyệt tối đa 110 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ và yêu cầu công khai kết quả trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quốc gia.
  14. Điều 14. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 14 quy định các trường hợp cơ quan quản lý nhiệm vụ có quyền hủy bỏ kết quả xét tài trợ, đặt hàng trong khoảng thời gian từ khi xét tài trợ, đặt hàng đến trước khi ký hợp đồng giao nhiệm vụ. Các trường hợp gồm: tổ chức đề xuất có hành vi giả mạo, gian lận, khai báo không trung thực; vi phạm điều kiện tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 267/2025/NĐ-CP; không thực hiện quy định tại điểm e khoản 4 và điểm c khoản 7 Điều 12 Nghị định 267/2025/NĐ-CP; hoặc tổ chức chủ trì đề nghị không thực hiện nhiệm vụ.
  15. Điều 15. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ Điều 15 quy định thời hạn ký hợp đồng giao nhiệm vụ là 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt, và tối đa 120 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Điều này cũng quy định nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ, các trường hợp bổ sung nội dung, thời điểm cấp kinh phí và trách nhiệm của tổ chức chủ trì sau khi hợp đồng có hiệu lực.
  16. Điều 16. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ Điều 16 quy định về thời điểm, phương thức và nội dung đánh giá trong kỳ đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; căn cứ cấp tiếp kinh phí; trình tự điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ; trình tự chấm dứt thực hiện nhiệm vụ; và trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong quá trình triển khai.
  17. Điều 17. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 17 quy định nội dung, tiêu chí đánh giá cuối kỳ và đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hồ sơ đánh giá gồm các tài liệu bắt buộc; trình tự nộp hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; việc thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn độc lập; tiêu chí, trách nhiệm của cá nhân tham gia đánh giá; thời hạn và việc công bố kết quả đánh giá.
  18. Điều 18. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo Điều 18 quy định nội dung, tiêu chí, phương thức đánh giá tác động của kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; trách nhiệm của tổ chức chủ trì/đơn vị tiếp nhận kết quả trong việc cập nhật, báo cáo, thương mại hóa; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ và cơ quan chủ quản; và việc quy định chi tiết của các bộ, ngành, địa phương.
  19. Điều 19. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ Điều 19 quy định các trường hợp chấm dứt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thẩm quyền, thời hạn ban hành quyết định chấm dứt; nội dung quyết định; trình tự, thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ; và trách nhiệm quy định chi tiết của các cơ quan.
  20. Điều 20. Tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước Điều 20 quy định việc tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc có nội dung bí mật nhà nước phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  21. Điều 21. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia Điều 21 quy định nguyên tắc xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; trình tự đề xuất, thẩm định, ban hành; hồ sơ thẩm định; nội dung dự thảo chương trình; trách nhiệm của cơ quan quản lý chương trình sau phê duyệt và nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  22. Điều 22. Đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia Điều 22 quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện chương trình trong tự đánh giá định kỳ và cập nhật thông tin, dữ liệu, báo cáo đánh giá trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc hệ thống thông tin tương ứng; đồng thời quy định Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng kiểm tra và đánh giá các chương trình theo quy định tại Nghị định về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
  23. Điều 23. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều này quy định thẩm quyền và căn cứ để bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đồng thời nêu yêu cầu đối với chương trình và trách nhiệm quy định chi tiết việc xây dựng, tổ chức triển khai, đánh giá, báo cáo kết quả.
  24. Điều 24. Tổ chức, quản lý, thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước Điều này quy định nguyên tắc đặc thù khi tổ chức, quản lý, thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước. Theo đó, không thực hiện thông qua phương thức trực tuyến, không cập nhật kết quả trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  25. Điều 25. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt Điều này liệt kê các tiêu chí để xác định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt. Các đối tượng này cần đáp ứng một hoặc một số tiêu chí như: quy mô lớn, tính chiến lược, tầm ảnh hưởng đặc biệt quan trọng; tổng kết lý luận và thực tiễn; đề xuất tư tưởng mới; giải quyết vấn đề quốc phòng, an ninh; phục vụ công nghệ chiến lược; tạo tác động nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh quốc gia.
  26. Điều 26. Trình tự xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ KHCN&ĐMST đặc biệt; chương trình KHCN&ĐMST quốc gia đặc biệt Điều 26 quy định hồ sơ đề xuất, nội dung dự thảo và quy trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  27. Điều 27. Quản lý, triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN&ĐMST đặc biệt; chương trình KHCN&ĐMST quốc gia đặc biệt Điều 27 quy định việc tổ chức triển khai nhiệm vụ, chương trình đặc biệt thông qua tài trợ, đặt hàng; áp dụng quy định tại Mục 1 Chương II và Điều 22; cho phép rút ngắn thời gian xét tài trợ, đặt hàng khi cần thiết. Đồng thời quy định việc tuyển chọn Tổng công trình sư theo Điều 29.
  28. Điều 28. Chương trình quốc gia phát triển công nghệ chiến lược Điều 28 quy định về Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược: thẩm quyền quyết định giao chủ trì, điều kiện của chương trình, cơ chế đặc thù về tài chính, trình tự thủ tục, xét tài trợ/đặt hàng, triển khai đánh giá và việc tuyển chọn Tổng công trình sư.
  29. Điều 29. Tổng công trình sư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 29 dẫn chiếu việc thực hiện các quy định về Tổng công trình sư chủ trì thực hiện chương trình, nhiệm vụ theo khoản 1 Điều 53 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sang Nghị định của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các văn bản pháp luật có liên quan.
  30. Điều 30. Quản lý, triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt thuộc danh mục bí mật nhà nước Điều 30 quy định rằng nhiệm vụ và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt thuộc danh mục bí mật nhà nước không được quản lý, triển khai qua phương thức trực tuyến, không cập nhật kết quả trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Mọi hoạt động phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  31. Điều 31. Xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 31 quy định trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong quản lý, sử dụng tài sản trang bị; cách xử lý nguyên vật liệu, vật tiêu hao còn lại; xử lý tài sản trang bị không thuộc khoản 1; tài sản chuyên dùng, đặc biệt trong lực lượng vũ trang; và trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan chủ quản.
  32. Điều 32. Quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ (phần 2) Điều 32 (phần 2) quy định trình tự, thủ tục giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng; quyền đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ; thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng kết quả và việc thu hồi kết quả để giao cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu ứng dụng.
  33. Điều 33. Thương mại hóa kết quả nhiệm vụ KHCN&ĐMST sử dụng NSNN được giao quyền quản lý, sử dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 33 quy định quyền tự chủ, tự quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trong việc thương mại hóa. Đồng thời quy định cụ thể nội dung hợp đồng, trách nhiệm theo dõi, hạch toán, nghĩa vụ với nhà nước và trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan chủ quản.
  34. Điều 34. Phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 34 quy định nguyên tắc phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST), đảm bảo công khai, minh bạch, đúng pháp luật và theo thỏa thuận. Đối với kết quả nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, thực hiện theo khoản 3 Điều 28 Luật KH,CN&ĐMST. Tổ chức trung gian, môi giới hưởng tối thiểu 10% lợi nhuận nếu không có thỏa thuận khác. Việc thưởng cho đồng tác giả theo thỏa thuận giữa họ.
  35. Điều 35. Rủi ro dẫn đến thiệt hại cho nhà nước được chấp nhận trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 35 định nghĩa rủi ro dẫn đến thiệt hại cho nhà nước được chấp nhận là loại rủi ro không lường trước, phát sinh từ bản chất vấn đề nghiên cứu, dù đã tuân thủ đầy đủ quy trình, quy định, chuẩn mực an toàn và không có gian lận, cố ý vi phạm. Điều này liệt kê 4 loại rủi ro được chấp nhận: tác động/tác dụng phụ ngoài dự đoán; an toàn gây tai nạn, phát tán yếu tố nguy hiểm; xung đột lợi ích; và ảnh hưởng tâm lý xã hội.
  36. Điều 36. Rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu đề ra được chấp nhận trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 36 quy định rủi ro dẫn đến kết quả không đạt mục tiêu trong nhiệm vụ KH,CN&ĐMST sử dụng ngân sách nhà nước được chấp nhận nếu là rủi ro không lường trước, phát sinh từ bản chất vấn đề nghiên cứu, từ môi trường bên ngoài hoặc trong quá trình thực hiện, dù đã tuân thủ đầy đủ quy định, quy trình, biện pháp phòng ngừa. Các loại rủi ro gồm: do bản chất vấn đề (khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hiệu quả); từ môi trường bên ngoài (chính sách, kinh tế – xã hội, bất khả kháng); trong quá trình thực hiện (kỹ thuật, nguồn lực, hợp tác, thị trường/thương mại hóa).
  37. Điều 37. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 37 Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức, cá nhân khi xây dựng nội dung nghiên cứu và trong quá trình triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cụ thể, khi xây dựng nội dung phải xác định, phân tích rủi ro; đánh giá tác động; đề xuất biện pháp quản lý; và bố trí nguồn lực. Trong quá trình triển khai phải thực hiện biện pháp đã đề xuất, giám sát cảnh báo sớm, bảo đảm an toàn và xử lý khẩn cấp khi có rủi ro nghiêm trọng. Ngoài ra, các bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh có thể quy định bổ sung nội dung quản trị rủi ro trong phạm vi quản lý.
  38. Điều 38. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức chủ trì trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 38 Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm bổ sung của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước ngoài các trách nhiệm tại Điều 37. Tổ chức chủ trì phải đánh giá mức độ rủi ro có thể dẫn đến không đạt mục tiêu, đề xuất biện pháp quản lý, kiểm soát, điều chỉnh phù hợp khi xây dựng nhiệm vụ; trong quá trình triển khai phải thực hiện biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro và kịp thời đề xuất điều chỉnh với cơ quan quản lý nhiệm vụ khi có rủi ro ngoài dự kiến; đồng thời bảo đảm minh bạch, trách nhiệm giải trình về hậu quả và biện pháp phòng ngừa đã áp dụng.
  39. Điều 39. Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước Điều 39 Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định việc phân loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo mức độ rủi ro dựa trên các tiêu chí: tính mới, tính tiên phong và không chắc chắn; mức độ chắc chắn của cơ sở khoa học, độ phức tạp kỹ thuật; khả năng kiểm chứng và dự báo kết quả đầu ra; điều kiện, nguồn lực triển khai; tác động tiềm năng, quy mô áp dụng và mức độ phụ thuộc tài chính; mức độ phụ thuộc vào thị trường, xã hội và khung pháp lý. Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có thể quy định chi tiết tiêu chí riêng. Cơ quan quản lý nhiệm vụ sử dụng phân loại này để xây dựng trần kinh phí, tiêu chí bổ sung để xét tài trợ, đặt hàng.
  40. Điều 40. Khai thác cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 40 quy định các loại cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung; tổ chức được nhà nước giao quản lý; trách nhiệm công khai và thu chi phí dịch vụ; việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Chính phủ; và hợp tác công tư để đầu tư xây dựng.
  41. Điều 41. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế Điều 41 quy định việc Nhà nước đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế trên cơ sở điều ước, thỏa thuận quốc tế; hình thức đóng góp; thẩm quyền quyết định mức, hình thức, thời điểm; quy trình thực hiện; giám sát, đánh giá và báo cáo.
  42. Điều 42. Nội dung hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ Điều 42 quy định các nội dung hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ được thực hiện qua Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và UBND cấp tỉnh. Điều này liệt kê 14 nội dung hỗ trợ và quy định trách nhiệm thông báo mời nộp hồ sơ, cung cấp thông tin, sử dụng kinh phí đúng mục đích.
  43. Điều 43. Hỗ trợ tổ chức hội thảo khoa học tại Việt Nam Điều 43 quy định mục đích, nội dung hỗ trợ, điều kiện và tiêu chí xem xét hỗ trợ tổ chức hội thảo khoa học tại Việt Nam. Nội dung hỗ trợ gồm chi phí thuê địa điểm, phòng họp, hội trường, thiết bị kỹ thuật; chi phí cho nhà khoa học nước ngoài được mời; chi phí ăn ở, đi lại của Ban tổ chức.
  44. Điều 44. Hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học Điều 44 quy định mục đích, nội dung hỗ trợ, điều kiện và tiêu chí xem xét hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học. Nội dung hỗ trợ gồm kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài tư vấn xuất bản; phí xuất bản không quá 02 năm; kinh phí thuê biên tập tiếng Anh không quá 02 năm.
  45. Điều 45. Hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất Quy định mục đích, nội dung hỗ trợ, điều kiện và tiêu chí xem xét hỗ trợ cho hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo từ thực tiễn, nâng cao hiệu quả sản xuất – quản lý.
  46. Điều 46. Hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức Quy định mục đích, nội dung hỗ trợ, điều kiện và tiêu chí xem xét hỗ trợ cho hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức nhằm lan tỏa kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ.
  47. Điều 47. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài Quy định mục đích, nội dung hỗ trợ, điều kiện và tiêu chí xem xét hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài cho nhà khoa học, đặc biệt là nhà khoa học trẻ. Nội dung hỗ trợ gồm sinh hoạt phí tối đa 06 tháng, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và chi phí đi lại.
  48. Điều 48. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu viên sau tiến sĩ Quy định mục đích, nội dung hỗ trợ, điều kiện và tiêu chí xem xét hỗ trợ nghiên cứu viên sau tiến sĩ. Nội dung hỗ trợ là cấp kinh phí cho nghiên cứu viên sau tiến sĩ chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thông qua cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam.
  49. Điều 49. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh và học viên cao học Quy định hỗ trợ hoạt động nghiên cứu cho nghiên cứu sinh tiến sĩ và học viên thạc sĩ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, gắn kết đào tạo với nghiên cứu. Hình thức hỗ trợ là cấp kinh phí một lần cho cơ quan, tổ chức giáo dục, đào tạo để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở. Thời gian thực hiện tối đa 03 năm đối với nghiên cứu sinh và 02 năm đối với học viên cao học.
  50. Điều 50. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật Quy định hỗ trợ nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo điều kiện thực hiện nghiên cứu, đào tạo nhân lực chất lượng cao, duy trì nhóm nghiên cứu mạnh, nâng tầm vị thế khoa học Việt Nam trong 05 năm tới. Hình thức hỗ trợ là cấp kinh phí một lần cho cơ quan, tổ chức mà nhà khoa học đang công tác để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở.
  51. Điều 51. Hỗ trợ mời nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn Quy định hỗ trợ nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn nhằm tăng cường giao lưu học thuật, tạo cầu nối hợp tác quốc tế và truyền cảm hứng cho cộng đồng khoa học trong nước. Nội dung hỗ trợ gồm vé máy bay khứ hồi, chi phí thuê chỗ ở tối đa 03 tháng, tiền ăn hằng ngày, chi phí đi lại ở Việt Nam và chi phí dịch thuật.
  52. Điều 52. Hỗ trợ tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế Điều 52 quy định về việc hỗ trợ nhà khoa học trong nước, đặc biệt là nhà khoa học trẻ, tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế. Nội dung hỗ trợ gồm công tác phí, vé máy bay, thuê phòng, bảo hiểm, phí tham dự. Điều kiện và tiêu chí xét hỗ trợ cũng được quy định rõ, trong đó có yêu cầu về thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp không dưới 12 tháng.
  53. Điều 53. Hỗ trợ công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế Điều 53 quy định hỗ trợ công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế nhằm khuyến khích công bố trên tạp chí chất lượng. Nội dung hỗ trợ gồm phí công bố và hỗ trợ thêm phần công lao động khoa học nếu cá nhân không sử dụng ngân sách nhà nước. Điều kiện và tiêu chí xét hỗ trợ được quy định cụ thể.
  54. Điều 54. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng Điều 54 quy định hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng nhằm phát huy năng lực sáng tạo, nâng cao chất lượng nghiên cứu và hình thành nhóm nghiên cứu trong 03 năm. Nội dung hỗ trợ là cấp kinh phí một lần từ các quỹ để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thông qua cơ quan, tổ chức công tác. Điều kiện và tiêu chí xét hỗ trợ được quy định rõ.
  55. Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp Điều 56 quy định xử lý chuyển tiếp đối với đề xuất nhiệm vụ, nhiệm vụ đã được phê duyệt trước ngày 01/10/2025 và việc xử lý tài sản, kết quả nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước. Đây là quy định bảo đảm không gián đoạn hoạt động khoa học, công nghệ khi áp dụng Nghị định mới.
  56. Điều 57. Trách nhiệm thi hành Điều 57 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; đồng thời giao Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành các quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đối với chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Các bộ, ngành, địa phương cũng có trách nhiệm ban hành quy định trong phạm vi quản lý.