Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học
Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học
Bài học trong chủ đề
17 bài · 49 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT gồm tổ chức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá học sinh tiểu học. Đồng thời quy định đối tượng áp dụng là trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tiểu học.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các khái niệm: đánh giá học sinh tiểu học; đánh giá thường xuyên; đánh giá định kỳ; tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục. Mỗi khái niệm được xác định bằng mục đích, thời điểm và phạm vi thực hiện theo quy định.
- Điều 3. Mục đích đánh giá Điều 3 xác định mục đích chung của đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định thành tích học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Các mục đích cụ thể hướng đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cán bộ quản lý giáo dục và các tổ chức xã hội.
- Điều 4. Yêu cầu đánh giá Điều 4 quy định ba yêu cầu đánh giá: đánh giá thông qua mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về năng lực, phẩm chất; đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với nhận xét; đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực.
- Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá Điều 5 quy định hai nhóm nội dung đánh giá học sinh tiểu học: đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ, kết quả học tập theo yêu cầu cần đạt và các thành phần năng lực; đánh giá sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực thông qua các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi. Điều luật cũng nêu một số phương pháp đánh giá thường dùng: quan sát, đánh giá qua hồ sơ/sản phẩm/hoạt động, vấn đáp, kiểm tra viết.
- Điều 6. Đánh giá thường xuyên Điều 6 quy định đánh giá thường xuyên gồm hai mặt: nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực. Giáo viên dùng linh hoạt các phương pháp, chủ yếu qua lời nói chỉ ra chỗ đúng, chưa đúng, cách sửa; học sinh tự nhận xét và nhận xét bạn; cha mẹ trao đổi, phối hợp với giáo viên.
- Điều 7. Đánh giá định kỳ Điều 7 quy định đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục và về sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học. Việc đánh giá được thực hiện vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học theo các mức quy định.
- Điều 8. Đánh giá học sinh ở trường, lớp dành cho người khuyết tật Điều 8 quy định việc đánh giá học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt và học ở lớp dành cho người khuyết tật. Việc đánh giá có điều chỉnh phù hợp với dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật hoặc theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
- Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục Quy định thời điểm tổng hợp đánh giá (giữa kỳ I, cuối kỳ I, giữa kỳ II, cuối năm), trách nhiệm của giáo viên dạy môn học và giáo viên chủ nhiệm. Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm đánh giá học sinh theo 4 mức: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Điều 10. Hồ sơ đánh giá Hồ sơ đánh giá là minh chứng cho quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh, đồng thời tăng cường phối hợp giữa giáo viên, nhà trường với cha mẹ học sinh. Hồ sơ gồm Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
- Điều 11. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học nếu được đánh giá ở một trong ba mức: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành. Học sinh chưa hoàn thành được giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ và đánh giá bổ sung; nếu vẫn chưa đủ điều kiện thì hiệu trưởng xem xét quyết định lên lớp hoặc chưa lên lớp. Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học.
- Điều 12. Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách quan, trách nhiệm của giáo viên và giúp giáo viên nhận học sinh năm sau có đủ thông tin. Hiệu trưởng chỉ đạo việc này; giáo viên chủ nhiệm bàn giao hồ sơ đánh giá (lớp 1-4) hoặc hoàn thiện hồ sơ bàn giao cho nhà trường (lớp 5).
- Điều 13. Khen thưởng học sinh tiểu học Điều 13 quy định Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh cuối năm học và đột xuất; học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường đề nghị cấp trên khen thưởng; cán bộ quản lý và giáo viên có thể gửi thư khen.
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Điều 14 quy định trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo trong chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo và kiểm tra việc đánh giá học sinh tiểu học.
- Điều 15. Trách nhiệm của hiệu trưởng Điều 15 quy định hiệu trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tuyên truyền, bảo đảm chất lượng đánh giá; tôn trọng quyền tự chủ của giáo viên; chỉ đạo ra đề kiểm tra định kỳ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nghiệm thu, bàn giao, xác nhận kết quả, xét lên lớp, quản lý hồ sơ và giải quyết thắc mắc.
- Điều 16. Trách nhiệm của giáo viên Điều 16 quy định trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy môn học và giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong đánh giá học sinh tiểu học.
- Điều 17. Quyền và trách nhiệm của học sinh (phần 3) - Hướng dẫn ghi học bạ Điều 17 (phần 3) hướng dẫn cách ghi các phần của học bạ: phần tiêu đề, môn học và hoạt động giáo dục, phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi, đánh giá kết quả giáo dục/khen thưởng/chưa được lên lớp, và ghi chú. Nội dung quy định ký hiệu T, H, C cho môn học và T, Đ, C cho phẩm chất, năng lực.