Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm cô
Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác
Bài học trong chủ đề
18 bài · 47 câu hỏi- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 định nghĩa các khái niệm chính dùng trong xét chức danh: tạp chí quốc tế có uy tín, tạp chí khoa học trong nước có uy tín, bài báo khoa học, các loại báo cáo khoa học tại hội nghị, sách chuyên khảo, giáo trình, dự án/công trình/đồ án kỹ thuật và tác giả chính. Mỗi khái niệm gắn với căn cứ xác định cụ thể như Danh mục Web of Science/Scopus, mã ISSN, mã ISBN, phản biện khoa học.
- Điều 3. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi Điều 3 quy định các loại kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi, nguyên tắc quy đổi điểm cho tác giả, và các trường hợp không được tính điểm hoặc chỉ tính một lần. Việc tính điểm cụ thể theo Phụ lục của Thông tư.
- Điều 4. Mã số chức danh khoa học, chức danh công nghệ Điều 4 quy định mã số cho các chức danh khoa học và chức danh công nghệ theo bốn hạng. Nhóm chức danh khoa học có mã V.05.01.01 đến V.05.01.04; nhóm chức danh công nghệ có mã V.05.02.05 đến V.05.02.08.
- Điều 5. Tiêu chuẩn chung Điều 5 yêu cầu viên chức phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
- Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) – Mã số V.05.01.01 Điều 6 quy định chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) gồm ba nhóm nội dung: nhiệm vụ (trực tiếp nghiên cứu, chủ nhiệm nhiệm vụ, tư vấn chính sách, chỉ đạo chuyên môn, tham gia giảng dạy và tổ chức hội nghị/hội thảo), tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (tiến sĩ phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học) và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó có yêu cầu về điểm quy đổi và thời gian giữ hạng II khi thăng hạng.
- Điều 7. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02 Điều 7 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II). Điều này cũng nêu điều kiện thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II).
- Điều 8. Nghiên cứu viên (hạng III) – Mã số V.05.01.03 Điều 8 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghiên cứu viên (hạng III). Đáng chú ý là yêu cầu thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu khi thăng hạng từ hạng IV lên hạng III.
- Điều 9. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) – Mã số V.05.01.04 Điều 9 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV). Yêu cầu trình độ thấp hơn (cao đẳng trở lên) so với nghiên cứu viên, tập trung vào hỗ trợ nghiên cứu và nắm kiến thức cơ bản.
- Điều 10. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05 Điều 10 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ sư cao cấp (hạng I). Đây là chức danh công nghệ cao nhất, yêu cầu trình độ thạc sĩ trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ (hoặc chứng chỉ hành nghề thay thế) và đạt ít nhất 04 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 02 điểm từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Điều 11. Kỹ sư chính (hạng II) - Mã số: V.05.02.06 Điều 11 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ sư chính (hạng II). Điều này cũng nêu yêu cầu về thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) khi thăng hạng.
- Điều 12. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07 Điều 12 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn của kỹ sư (hạng III). Đáng chú ý là yêu cầu trình độ đại học trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ (hoặc chứng chỉ hành nghề thay thế) và điều kiện thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên khi thăng hạng.
- Điều 13. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08 Điều 13 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn của kỹ thuật viên (hạng IV). Kỹ thuật viên thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên theo quy trình và quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao.
- Điều 14. Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) Viên chức đang giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc kỹ thuật viên (hạng IV) nếu đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc kỹ sư (hạng III) theo Chương II Thông tư 37/2025/TT-BKHCN và có một trong các thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 14 thì được xét bổ nhiệm không phụ thuộc vào năm công tác.
- Điều 15. Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II) Viên chức đang giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc kỹ sư (hạng III), nếu đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc kỹ sư chính (hạng II) theo Chương II Thông tư 37/2025/TT-BKHCN và có một trong các thành tích, kết quả quy định tại Điều 15 thì được xét bổ nhiệm không phụ thuộc vào năm công tác.
- Điều 16. Xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) Điều 16 quy định các trường hợp được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc kỹ sư cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác, bao gồm: viên chức đang giữ chức danh khoa học/công nghệ và được bổ nhiệm GS, PGS; viên chức đang giữ hạng II có thành tích đặc biệt; và viên chức kỹ sư chính (hạng II) có thành tích theo quy định. Điều này tạo điều kiện bổ nhiệm vượt bậc dựa trên thành tích khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư 37/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ một số quy định của Thông tư 05/2023/TT-BKHCN và Thông tư 11/2024/TT-BKHCN.
- Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp Điều 18 quy định việc công nhận tiêu chuẩn năng lực cho viên chức đã được bổ nhiệm trước ngày Thông tư có hiệu lực, miễn tham gia chương trình bồi dưỡng trong một số trường hợp, và quy đổi tương đương nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu sang nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Phụ lục. Cách tính điểm quy đổi kết quả hoạt động chuyên môn Phụ lục kèm theo Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định điểm quy đổi cho các nhóm kết quả hoạt động chuyên môn: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và giống cây trồng; bài báo, báo cáo khoa học; sách chuyên khảo, giáo trình; dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Mỗi nhóm có mức điểm cụ thể theo vai trò và cấp độ thực hiện.