Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Bài học trong chủ đề
44 bài · 164 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 39/2025/TT-BKHCN về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho các nội dung tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Đồng thời quy định đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích 7 thuật ngữ chính trong Thông tư 39/2025/TT-BKHCN, bao gồm nội dung nghiên cứu, chức danh, nhóm chức danh, chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước, dịch vụ thuê ngoài và tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ.
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ Điều 3 quy định các định mức xây dựng dự toán ngân sách nhà nước tại Thông tư 39/2025/TT-BKHCN là định mức tối đa. Các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định nội dung và mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao, nhưng đối với địa phương không được vượt quá định mức tối đa của Thông tư, trừ trường hợp đặc thù theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 4. Kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ Điều 4 quy định nguồn kinh phí, mức bảo đảm của ngân sách nhà nước và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều này cũng quy định về nguồn kinh phí đối ứng của tổ chức, doanh nghiệp và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
- Điều 5. Kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ Điều 5 quy định nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo các mức khác nhau: hỗ trợ tối đa 100% đối với một số hoạt động, hỗ trợ 100% cho cơ quan nhà nước và tổ chức công lập, tối đa 70% cho đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở ngoài công lập, doanh nghiệp và tổ chức khác. Kinh phí hỗ trợ được xác định trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp lệ và không vượt quá số phê duyệt.
- Điều 6. Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ Điều 6 liệt kê 13 nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc khoản 1 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Các nội dung bao gồm thù lao, mua nguyên vật liệu, sửa chữa tài sản, hội nghị hội thảo, dịch vụ thuê ngoài, điều tra khảo sát, văn phòng phẩm, phí công bố, tự đánh giá, tư vấn sở hữu trí tuệ, phổ biến kết quả, quản lý chung và chi khác có liên quan trực tiếp.
- Điều 7. Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ (khoản 4 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP) Điều 7 liệt kê 10 nhóm nội dung chi được cấu thành trong dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Các nhóm chi xoay quanh chuyển giao công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu, chuyên gia, đào tạo, dịch vụ thuê ngoài, thiết kế – thử nghiệm, chứng nhận – tiêu chuẩn, kiểm định mua sắm công và phiếu hỗ trợ tài chính.
- Điều 8. Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 8 quy định các chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học, thành viên chính, thành viên, kỹ thuật viên/nhân viên hỗ trợ. Mỗi nhiệm vụ chỉ có một chủ nhiệm và một thư ký khoa học; mỗi nội dung nghiên cứu có một thành viên chính chủ trì. Việc lập dự toán thù lao phải gắn với nội dung nghiên cứu và công việc cụ thể trong thuyết minh.
- Điều 9. Hệ số lao động khoa học của các chức danh Điều 9 quy định hệ số lao động khoa học cho từng chức danh: chủ nhiệm nhiệm vụ 1,0; thư ký khoa học 0,3; thành viên chính 0,8; thành viên 0,4; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 0,2. Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc với các chức danh khác nhau; thù lao được tính theo hệ số của chức danh tương ứng và thời gian thực hiện.
- Điều 10. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KHCN và ĐMST Điều 10 quy định cách lập dự toán chi thù lao cho các chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học và nhóm chức danh. Các công thức tính thù lao dựa trên định mức thù lao tháng của chủ nhiệm, hệ số lao động khoa học và thời gian tham gia.
- Điều 11. Thuê lao động phổ thông phục vụ triển khai nhiệm vụ KHCN và ĐMST Điều 11 quy định về việc thuê lao động phổ thông khi cần thiết để triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ phải thuyết minh rõ yêu cầu công việc, kết quả dự kiến và lập dự toán chi tiết trong thuyết minh nhiệm vụ. Định mức thuê thực hiện theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
- Điều 12. Thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp nghiên cứu Điều 12 quy định các trường hợp được thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước để phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khi thuê, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ phải thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả dự kiến và lập dự toán chi tiết để hội đồng xem xét, trình cơ quan quản lý phê duyệt.
- Điều 13. Xác định dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 13 quy định nguyên tắc xác định dự toán chi thù lao cho các chức danh tham gia nhiệm vụ KHCN&ĐMST; xác định căn cứ, định mức tối đa và cách tính theo tháng quy đổi; đồng thời quy định dự toán tiền công thuê lao động phổ thông và trách nhiệm của tổ chức chủ trì trong thanh toán.
- Điều 14. Xác định dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước Điều 14 quy định cách xác định dự toán chi thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước (người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài) phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung bao gồm căn cứ lập dự toán, thẩm quyền phê duyệt, giới hạn tỷ lệ phần trăm trên tổng dự toán chi thù lao và cơ chế xử lý khi vượt định mức. Ngoài ra, Điều còn dẫn chiếu quy định về tiền lương, tiền thưởng, chế độ chính sách đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng và chuyên gia theo các Nghị định của Chính phủ.
- Điều 15. Dự toán chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở Điều 15 quy định căn cứ lập dự toán cho các khoản chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, tài liệu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều này cũng quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí mua sắm theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu và cơ chế khoán chi. Đặc biệt, một số trường hợp mua công nghệ, bí quyết công nghệ được thực hiện theo giá thỏa thuận và thanh toán theo thực tế.
- Điều 16. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 16 quy định căn cứ xây dựng dự toán chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trực tiếp nhiệm vụ KHCN và ĐMST. Dự toán phải dựa trên thuyết minh khối lượng công việc, chế độ, định mức chi tiêu NSNN (nếu có), phù hợp tiến độ nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán hàng năm. Việc quản lý, sử dụng và thanh toán phải theo pháp luật về NSNN, đấu thầu, hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
- Điều 17. Dự toán chi công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 17 quy định căn cứ lập dự toán chi công tác tổ chức, phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm, công tác phí và hợp tác quốc tế. Dự toán dựa trên các Thông tư của Bộ Tài chính về công tác phí, chi hội nghị, tiếp khách nước ngoài và công tác phí ngắn hạn ở nước ngoài. Phí tham gia hội nghị, hội thảo ở trong nước và nước ngoài căn cứ mức phí do Ban tổ chức thông báo. Điều này còn ấn định mức chi thù lao tối đa cho các thành phần tham gia hội thảo, diễn đàn, tọa đàm khoa học.
- Điều 18. Dự toán chi dịch vụ thuê ngoài phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 18 quy định dự toán chi dịch vụ thuê ngoài phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Dự toán được xây dựng trên cơ sở thuyết minh sự cần thiết, dự kiến khối lượng công việc cần thuê, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
- Điều 19. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu Điều 19 quy định dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có); hoặc theo quy định tại Thông tư 109/2016/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 37/2022/TT-BTC).
- Điều 20. Dự toán chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn Điều 20 quy định dự toán chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xây dựng trên cơ sở thuyết minh nhu cầu, khối lượng, đơn giá theo mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán hoặc theo định mức hiện hành (nếu có).
- Điều 21. Dự toán phí công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế Điều 21 quy định dự toán phí công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế được xây dựng trên cơ sở số lượng công trình dự kiến công bố phù hợp với yêu cầu và kết quả dự kiến của nhiệm vụ; mức phí công bố của từng tạp chí/hội thảo trong nước, quốc tế, mức phí niêm yết công khai của nhà xuất bản tại thời điểm lập dự toán, phí chuyển khoản và nghĩa vụ thuế (nếu có).
- Điều 22. Dự toán chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN và ĐMST Điều 22 quy định căn cứ xây dựng dự toán chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm số lượng thành viên, địa điểm, phương thức đánh giá và mức chi tối đa không quá 50% mức chi cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư 38/2025/TT-BKHCN.
- Điều 23. Dự toán chi tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Điều 23 quy định căn cứ lập dự toán chi tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm số lượng hồ sơ, đối tượng dự kiến đăng ký; mức phí liên quan; và báo giá dịch vụ tư vấn tại thời điểm lập dự toán.
- Điều 24. Dự toán chi phổ biến, tuyên truyền kết quả nhiệm vụ KHCN và ĐMST Điều 24 quy định việc dự toán chi phổ biến, tuyên truyền kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo qua báo giấy, báo hình, báo điện tử, xuất bản ấn phẩm và các phương tiện truyền thông khác. Việc thực hiện theo quy định pháp luật về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- Điều 25. Dự toán chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ KHCN và ĐMST Điều 25 quy định tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán chi quản lý chung, bao gồm chi phí tổ chức, giám sát triển khai thực hiện và chi phí hành chính. Kinh phí quản lý chung bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
- Điều 26. Dự toán chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN và ĐMST Điều 26 quy định các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có) được thực hiện dự toán theo thuyết minh hoặc theo quy định pháp luật về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
- Điều 27. Dự toán chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ; kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ Điều 27 quy định căn cứ lập dự toán cho các khoản chi liên quan đến chuyển giao quyền sử dụng/sở hữu công nghệ, mua kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số, mua thông tin/tài liệu kỹ thuật và mua sắm phần mềm, công cụ hỗ trợ. Mỗi loại chi phí có căn cứ xác định riêng như báo giá, hợp đồng dự kiến, báo cáo thẩm định giá, hồ sơ định giá công nghệ. Tài liệu minh chứng tại thời điểm lập dự toán gồm báo giá, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng dự kiến, giấy phép/văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và báo cáo thẩm định giá (nếu có).
- Điều 28. Dự toán chi hỗ trợ thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng; chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản Điều 28 quy định cách lập dự toán cho hai nhóm chi: (1) thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng trong quá trình nâng cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất thử nghiệm; (2) sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản phục vụ trực tiếp dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ.
- Điều 29. Dự toán chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm Điều 29 quy định căn cứ và cơ sở xây dựng dự toán chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm để hiệu chỉnh, hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất, bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên.
- Điều 30. Dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết Điều 30 quy định căn cứ lập dự toán và các nội dung hỗ trợ chi thuê chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng. Đặc biệt, điều này nêu chi tiết mức hỗ trợ tối đa đối với xây dựng TCVN hài hòa tiêu chuẩn quốc tế, khu vực theo độ dày trang và mức hỗ trợ đối với TCVN, QCVN, QCĐP xây dựng mới.
- Điều 31. Dự toán chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới Điều 31 quy định căn cứ lập dự toán chi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận hành, làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ, quản lý và quản trị công nghệ, cập nhật công nghệ mới. Dự toán được xác định dựa trên thuyết minh nội dung công việc và báo giá dịch vụ tư vấn của tổ chức cung cấp dịch vụ trong nước và ngoài nước tại thời điểm lập dự toán.
- Điều 32. Dự toán chi dịch vụ thuê ngoài và thuê phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm Điều 32 quy định cách lập dự toán cho hai nhóm nội dung: (1) dịch vụ thuê ngoài hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; (2) thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm. Cả hai đều dựa trên thuyết minh khối lượng, chế độ định mức và báo giá liên quan.
- Điều 33. Dự toán chi thiết kế công nghệ, sản xuất thử nghiệm và hiệu chỉnh công nghệ Điều 33 quy định căn cứ lập dự toán cho các nội dung thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền sản xuất; chuẩn hoá tài liệu kỹ thuật, công nghệ; tính toán thiết lập thông số vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất mới. Dự toán được xác định dựa trên thuyết minh nội dung công việc và báo giá của đơn vị tư vấn, đơn vị thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng hoặc báo giá của tổ chức khoa học và công nghệ tại thời điểm lập dự toán.
- Điều 34. Dự toán chi hỗ trợ thử nghiệm, chứng nhận và các nội dung liên quan Điều 34 quy định cách lập dự toán cho các khoản chi hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm xuất khẩu chủ lực, chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, áp dụng hệ thống quản lý, xây dựng tiêu chuẩn mới, đăng ký lưu hành sản phẩm. Mỗi khoản chi có căn cứ và nội dung dự toán riêng, dựa trên thuyết minh, báo giá và quy định pháp luật liên quan.
- Điều 35. Dự toán chi cho thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm trong mua sắm sử dụng NSNN Điều 35 quy định căn cứ xác định dự toán chi cho thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm tham gia mua sắm sử dụng ngân sách nhà nước. Có ba nhóm căn cứ: thuyết minh số lượng; báo giá/hợp đồng nguyên tắc; định mức chi hoặc giá dịch vụ tương đương.
- Điều 36. Khung định mức dự toán chi hỗ trợ bằng phiếu hỗ trợ tài chính Điều 36 dẫn chiếu việc lập dự toán chi cho hỗ trợ bằng hình thức cấp phiếu hỗ trợ tài chính để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thực hiện theo Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
- Điều 37. Khung định mức dự toán NSNN hỗ trợ lãi suất vay cho dự án, phương án đầu tư Điều 37 quy định hỗ trợ chi trả tiền lãi suất vay đối với các đối tượng tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP cho dự án, phương án đầu tư vay vốn tổ chức tín dụng có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo. Điều kiện, thời hạn, mức hỗ trợ và quy trình thực hiện theo Điều 20, 21, 22 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
- Điều 38. Khung định mức lập dự toán hỗ trợ nâng cao năng lực KHCN Điều 38 quy định khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán NSNN cho các hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, gồm 12 nhóm nội dung chi từ hỗ trợ nhà khoa học dự hội thảo quốc tế, đoàn ra – đoàn vào, hỗ trợ nghiên cứu sau tiến sĩ/nghiên cứu sinh, thực tập ngắn hạn ở nước ngoài, đào tạo bồi dưỡng, hội thảo khoa học, công bố kết quả nghiên cứu, nâng cao chất lượng tạp chí, khen thưởng, mời nhà khoa học nước ngoài, thu hút nhân tài và hỗ trợ sáng kiến.
- Điều 39. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà (phần 3) Điều 39 phần 3 quy định chi tiết dự toán chi hoạt động thúc đẩy, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, bao gồm 4 nhóm nội dung: xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, tiêu chuẩn, doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở dữ liệu; thúc đẩy giao dịch, kết nối thị trường; hỗ trợ mua phần mềm, tài liệu, tổ chức khóa học, hội thảo; khảo sát, nghiên cứu thị trường. Mỗi nhóm có các nội dung chi cụ thể kèm căn cứ pháp lý và phương thức xác định mức chi.
- Điều 40. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 40 quy định việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định khác. Nội dung cụ thể gồm: hướng dẫn lập dự toán, trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm, và thẩm quyền phê duyệt dự toán chi tiết.
- Điều 41. Phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Điều 41 quy định căn cứ phân bổ dự toán NSNN cho nhiệm vụ KHCN&ĐMST; yêu cầu mở tài khoản tại KBNN để quản lý, sử dụng kinh phí; điều kiện cấp kinh phí cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ KHCN&ĐMST; lập dự toán, thanh quyết toán, kiểm toán theo cơ chế khoán chi; điều chỉnh, xử lý kinh phí tiết kiệm và chuyển nguồn kinh phí.
- Điều 42. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ KHCN và ĐMST Điều 42 quy định việc quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật KHCN&ĐMST và văn bản hướng dẫn. Đồng thời ấn định thời hạn nộp hồ sơ quyết toán khi kết thúc nhiệm vụ (30 ngày làm việc) và khi tạm dừng nhiệm vụ (15 ngày).
- Điều 43. Tổ chức thực hiện Điều 43 quy định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng kinh phí NSNN cho các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động hỗ trợ. Yêu cầu đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp Điều 44 quy định về việc áp dụng các quy định chuyển tiếp đối với nhiệm vụ KHCN&ĐMST đã được phê duyệt trước ngày Thông tư 39/2025/TT-BKHCN có hiệu lực. Các nhiệm vụ này tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc. Đồng thời, Điều 44 cũng quy định về nguồn ngân sách tiếp tục thực hiện các chương trình quốc gia đã được phê duyệt.