Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Bài học trong chủ đề

32 bài · 69 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi Nghị định 45/2020/NĐ-CP điều chỉnh việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và loại trừ một số lĩnh vực không thuộc phạm vi điều chỉnh. Cần nhớ rõ nội dung điều chỉnh và ngoại lệ để tránh nhầm lẫn khi áp dụng.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định 45/2020/NĐ-CP, gồm cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân và các chủ thể khác có liên quan. Đây là căn cứ để xác định ai phải tuân thủ khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm chính trong Nghị định 45/2020/NĐ-CP như môi trường điện tử, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, hồ sơ điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, biểu mẫu điện tử, bản sao điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kho quản lý dữ liệu điện tử. Nắm vững các định nghĩa này giúp hiểu đúng và áp dụng thống nhất các quy định khác.
  4. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Điều 4 quy định các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, bao gồm giá trị pháp lý tương đương, tính hợp pháp, lấy người dân làm trung tâm, không yêu cầu nộp lại dữ liệu đã có, tối đa hóa bước điện tử, không tăng phí và tuân thủ pháp luật.
  5. Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và các hành vi không được làm của tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Điều 5 quy định quyền, nghĩa vụ và các hành vi bị cấm đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Quyền bao gồm hỗ trợ, tra cứu, lưu trữ, yêu cầu xác nhận, chia sẻ dữ liệu, công nhận kết quả điện tử. Nghĩa vụ gồm cung cấp thông tin chính xác, quản lý tài khoản an toàn, chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, theo dõi phản hồi, nộp phí và chịu trách nhiệm pháp lý. Hành vi không được làm là các hành vi bị cấm theo các luật được dẫn chiếu.
  6. Điều 6. Trách nhiệm và hành vi không được làm của cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Điều 6 quy định 6 trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trên môi trường điện tử và 5 nhóm hành vi bị nghiêm cấm. Các trách nhiệm chủ yếu là hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra hồ sơ, sử dụng tài khoản điện tử, báo cáo vi phạm an toàn thông tin, tuân thủ pháp luật bảo vệ thông tin cá nhân và cập nhật kiến thức. Các hành vi bị cấm bao gồm cản trở việc lựa chọn hình thức điện tử, yêu cầu nộp giấy tờ đã ký số, can thiệp trái phép, gian lận danh tính điện tử và các hành vi bị cấm khác.
  7. Điều 7. Đăng ký tài khoản Điều 7 quy định việc đăng ký tài khoản thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện tại Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh hoặc sử dụng danh tính điện tử do các tổ chức cung cấp định danh điện tử đã kết nối, tích hợp với Nền tảng trao đổi định danh điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử chỉ được thực hiện khi hồ sơ được gửi từ tài khoản đã đăng ký.
  8. Điều 8. Đăng nhập tài khoản Điều 8 quy định cách thức đăng nhập tài khoản và các mức độ bảo đảm khi đăng nhập. Tổ chức, cá nhân truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, đăng nhập tài khoản và thực hiện xác thực điện tử người dùng. Mức độ bảo đảm của danh tính điện tử dựa trên xác minh thông tin chính xác; mức độ bảo đảm xác thực người dùng dựa trên ít nhất một yếu tố xác thực. Đăng nhập và xác thực thành công trên Cổng dịch vụ công quốc gia được đăng nhập trực tiếp vào các Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh hoặc hệ thống cung cấp dịch vụ công có liên quan theo cơ chế đăng nhập một lần. Mức độ bảo đảm xác thực khi thực hiện TTHC do cơ quan, tổ chức xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến xác định; nếu yêu cầu cao hơn mức độ khi đăng nhập, tổ chức, cá nhân bổ sung giải pháp xác thực theo hướng dẫn cụ thể.
  9. Điều 9. Chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính Điều 9 quy định cách tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến; bao gồm khai biểu mẫu, đăng tải giấy tờ, ký chữ ký số nếu có yêu cầu. Sau khi hoàn thành, hồ sơ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền; thông tin, dữ liệu nếu được đồng ý sẽ được lưu giữ và điền tự động cho lần sau.
  10. Điều 10. Yêu cầu cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý Điều 10 quy định hai cách yêu cầu cấp bản sao điện tử có giá trị pháp lý: cấp từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính. Điều này nêu rõ thẩm quyền, thủ tục và giá trị sử dụng của bản sao điện tử, cũng như việc gửi bản sao đã ký số vào Kho quản lý dữ liệu điện tử hoặc qua email nếu chưa có tài khoản.
  11. Điều 11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Điều 11 quy định quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, bao gồm: tiếp nhận tự động, kiểm tra hồ sơ bởi cán bộ, công chức, viên chức; xử lý hồ sơ và thông báo kết quả. Thời hạn thông báo tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa không quá tám giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.
  12. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ điện tử thực hiện thủ tục hành chính Điều 12 quy định về việc sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ điện tử khi thực hiện thủ tục hành chính. Tổ chức, cá nhân thực hiện trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Có hai hình thức sửa đổi, bổ sung: tạo lập thông tin gửi đến Cổng hoặc khai báo trực tiếp. Việc sửa đổi được lưu lại lịch sử và không làm thay đổi mã hồ sơ thủ tục hành chính.
  13. Điều 13. Thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành chính Điều 13 quy định việc tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Điều này cũng quy định phương thức xác thực, chứng từ, phí dịch vụ và trách nhiệm của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và Kho bạc Nhà nước.
  14. Điều 14. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính Điều 14 quy định việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử và giá trị pháp lý của kết quả đó. Kết quả điện tử phải đảm bảo các yêu cầu về nội dung, chữ ký số, tính toàn vẹn và được đồng bộ vào Kho quản lý dữ liệu điện tử.
  15. Điều 15. Hủy hiệu lực của kết quả thực hiện thủ tục hành chính điện tử Điều 15 quy định việc hủy hiệu lực kết quả thực hiện thủ tục hành chính điện tử khi hết hiệu lực. Cơ quan có thẩm quyền phải đánh dấu, ghi nhận thời điểm, hủy trên các hệ thống và thông báo. Kết quả đã hủy vẫn được lưu trữ để tra cứu; văn bản giấy chuyển đổi từ kết quả điện tử đó cũng mất hiệu lực.
  16. Điều 16. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân Điều 16 quy định về Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia và cấp bộ, cấp tỉnh. Kho giúp quản lý, lưu giữ dữ liệu và hỗ trợ tự động điền biểu mẫu, thông báo gợi ý thủ tục. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo quy định về dữ liệu số và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  17. Điều 17. Lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử được lưu trữ theo pháp luật chuyên ngành và pháp luật về lưu trữ, có giá trị như bản giấy. Cơ quan, đơn vị lưu trữ phải bảo đảm điều kiện theo Luật Giao dịch điện tử.
  18. Điều 18. Chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ra văn bản giấy Tổ chức, cá nhân có thể in hồ sơ, kết quả điện tử để lưu, đối chiếu, xuất trình hoặc cung cấp tra cứu. Văn bản giấy chuyển đổi phải đáp ứng các điều kiện và có giá trị như bản điện tử, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Hệ thống thông tin phải có tính năng chuyển đổi.
  19. Điều 19. Trách nhiệm bảo đảm cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng và cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục thuộc phạm vi giải quyết, thủ tục cung cấp tập trung toàn quốc, nhóm thủ tục liên quan nhiều bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và thực hiện giải pháp đối với thủ tục thuộc phạm vi địa phương, trừ thủ tục tại khoản 1.
  20. Điều 20. Nội dung kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được kiểm soát về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình xây dựng và vận hành. Kiểm soát nghiệp vụ gồm đánh giá sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp, hiệu quả, bảo đảm danh tính, xác thực điện tử, tổ chức giải pháp và rà soát. Kiểm soát kỹ thuật gồm đánh giá theo tiêu chuẩn thiết kế hệ thống, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin, thời gian phản hồi, lưu trữ, xử lý lỗi, giao diện.
  21. Điều 21. Lựa chọn nhóm thủ tục hành chính và thủ tục hành chính để thực hiện trên môi trường điện tử Quy định các tiêu chí ưu tiên thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Chỉ cần đáp ứng ít nhất một trong sáu loại tiêu chí.
  22. Điều 22. Lập danh mục thủ tục hành chính ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử Quy định trách nhiệm rà soát, đề xuất danh mục thủ tục hành chính ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử. Phân định rõ vai trò của các cơ quan, đơn vị và Văn phòng Chính phủ.
  23. Điều 23. Quy trình tổ chức xây dựng và thực hiện giải pháp bảo đảm phương thức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Quy định quy trình rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, quy trình và các giải pháp kỹ thuật để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Bao gồm thử nghiệm 02 tháng trước khi vận hành chính thức.
  24. Điều 24. Rà soát, đánh giá việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Điều 24 quy định trách nhiệm rà soát, đánh giá việc cung cấp TTHC trên môi trường điện tử; căn cứ lập danh mục rà soát; thẩm quyền rà soát độc lập của Văn phòng Chính phủ; phạm vi rà soát và sử dụng kết quả để nâng cấp chất lượng. Đây là cơ chế kiểm soát chất lượng TTHC điện tử.
  25. Điều 25. Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính Điều 25 quy định việc số hóa kết quả giải quyết TTHC từ bản giấy sang điện tử; phương thức số hóa; yêu cầu đối với bản điện tử chuyển đổi và giá trị pháp lý của bản điện tử. Đây là quy định quan trọng về chuyển đổi số kết quả TTHC.
  26. Điều 26. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Điều 26 quy định 9 nhóm nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc bảo đảm điều kiện, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền quản lý. Trọng tâm gồm chỉ đạo xây dựng giải pháp, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, công khai danh mục, bảo đảm an toàn an ninh thông tin, thanh tra kiểm tra, đánh giá chất lượng, truyền thông, khen thưởng xử lý và chế độ báo cáo định kỳ.
  27. Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 27 quy định 8 nhóm trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương. Trọng tâm gồm chỉ đạo tiếp nhận, giải quyết trên Cổng dịch vụ công cấp tỉnh; đánh giá chất lượng; số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính; công khai danh mục; bảo đảm an toàn an ninh thông tin; truyền thông; khen thưởng xử lý và báo cáo định kỳ.
  28. Điều 28. Văn phòng Chính phủ Điều 28 quy định nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ ngoài các nhiệm vụ đã giao tại khoản 2 Điều 22, khoản 3 Điều 24 Nghị định 45/2020/NĐ-CP, gồm quy định chi tiết tiêu chí đánh giá chất lượng, hướng dẫn thông tin dữ liệu phục vụ thanh toán trực tuyến, đánh giá mức độ hiệu quả thuận tiện và phối hợp bảo đảm an toàn an ninh thông tin Cổng dịch vụ công quốc gia.
  29. Điều 29. Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 29 quy định Bộ Thông tin và Truyền thông có 2 nhiệm vụ: hướng dẫn việc giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến; và hướng dẫn, hỗ trợ việc triển khai tích hợp chữ ký số công cộng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
  30. Điều 30. Ban Cơ yếu Chính phủ Điều 30 quy định Ban Cơ yếu Chính phủ có hai nhiệm vụ chính: cung cấp chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cho cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; và hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức nhà nước triển khai tích hợp chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
  31. Điều 31. Hiệu lực thi hành Điều 31 quy định Nghị định 45/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 5 năm 2020. Đồng thời, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải rà soát, điều chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện thủ tục hành chính đã cung cấp trên môi trường điện tử để đáp ứng quy định của Nghị định trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  32. Điều 32. Trách nhiệm thi hành Điều 32 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 45/2020/NĐ-CP. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.