Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Bài học trong chủ đề

18 bài · 76 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15; sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến tổ chức thi hành Luật Đất đai; sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai. Nội dung về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Nghị quyết 254/2025/QH15 thực hiện theo Nghị định riêng của Chính phủ.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 49/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại Điều 1 Nghị định này. Đối tượng áp dụng gắn trực tiếp với phạm vi điều chỉnh đã nêu tại Điều 1.
  3. Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với diện tích đất còn lại không thỏa thuận được Điều 3 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định cách xác định diện tích đất thỏa thuận, số người sử dụng đất phải thỏa thuận, thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về thu hồi diện tích đất còn lại không thỏa thuận được, công thức xác định số tiền chênh lệch giữa giá đất đã thỏa thuận và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, và việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong cùng một quyết định.
  4. Điều 8. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định hệ số điều chỉnh giá đất gồm ba loại: hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác. Điều này cũng nêu rõ căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, cách xác định từng loại hệ số và trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
  5. Điều 9. Các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác Điều 9 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác ngoài các trường hợp tại khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai, gồm ba nhóm: đất tại khoản 2 và 3 Điều 9 Luật Đất đai kết hợp với năng lượng tái tạo, công nghệ cao; đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với mục đích sự nghiệp khác; và đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh doanh. Việc sử dụng các trường hợp này được thực hiện như quy định về sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
  6. Điều 10. Sửa đổi Nghị định 71/2024/NĐ-CP về giá đất (gia hạn đấu thầu, chỉ định thầu rút gọn, Hội đồng thẩm định, trình tự xây dựng bảng giá đất, thời gian thu thập thông tin, kinh phí) Điều 10 sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định 71/2024/NĐ-CP về giá đất, gồm: trách nhiệm lập dự án xây dựng bảng giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; xử lý khi đấu thầu không có nhà thầu tham dự; nội dung và nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; trình tự xây dựng bảng giá đất; thời gian thu thập thông tin đầu vào; kinh phí và một số trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng.
  7. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Nghị định 88/2024/NĐ-CP) Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Bài học giúp thí sinh nắm các điểm mới về nội dung phương án bồi thường, giá đất, điều kiện cấp Giấy chứng nhận, thuê tư vấn xác định thiệt hại, mức hỗ trợ ổn định đời sống, giá đất ghi nợ tiền sử dụng đất và trách nhiệm của chủ đầu tư ứng trước kinh phí.
  8. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 101/2024/NĐ-CP về đo đạc, cấp Giấy chứng nhận, thuê dịch vụ hệ thống thông tin đất đai Điều 12 sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Nghị định 101/2024/NĐ-CP liên quan đến lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, thẩm định, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư nhận chuyển quyền sử dụng đất, cho bên nhận chuyển nhượng bất động sản; cấp Giấy chứng nhận cho phần diện tích còn lại của thửa đất; và bổ sung quy định thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai ở địa phương.
  9. Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 102/2024/NĐ-CP (phần 2) Điều 13 sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định 102/2024/NĐ-CP liên quan đến xác định giá đất, gia hạn sử dụng đất, giao đất/cho thuê đất để lấn biển, tính tiền sử dụng đất quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất kết hợp. Các quy định này nhằm tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn, bảo đảm tính khả thi khi áp dụng Luật Đất đai.
  10. Điều 14. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai Điều 14 quy định UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định nhiều nội dung đất đai và được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền. Điều này cũng phân định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giữa cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã và Văn phòng đăng ký đất đai, đồng thời xử lý các trường hợp đang thực hiện trước ngày Nghị định có hiệu lực.
  11. Điều 15. Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai Điều 15 giao UBND cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp tại Điều 14, chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trong thời gian chưa ban hành, UBND cấp tỉnh quyết định áp dụng thủ tục cũ hoặc thủ tục cho từng trường hợp cụ thể; đồng thời thủ tục phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  12. Điều 16. Hiệu lực thi hành và các quy định hết hiệu lực Điều 16 quy định Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026; Chương IV được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027; đồng thời liệt kê các điều, khoản, điểm, phụ lục của các nghị định trước đây hết hiệu lực và thay thế một số cụm từ tại Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  13. Điều 17. Quy định chuyển tiếp về giá đất Điều 17 quy định từ ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thay Hội đồng thẩm định bảng giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn áp dụng khoản 7 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 cho cả trường hợp đã giao đất, cho thuê đất hoặc chưa giao đất, cho thuê đất.
  14. Điều 18. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất Điều 18 quy định việc tiếp tục áp dụng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt; cho phép ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được cho thuê đất từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực mà chưa ký hợp đồng; và xử lý trường hợp đã đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành trước ngày Nghị định có hiệu lực.
  15. Điều 19. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 19 quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi đã có hoặc chưa có quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Điều luật cũng cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn áp dụng một trong các quy định pháp luật đối với phần diện tích còn lại của dự án.
  16. Điều 20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận Điều 20 quy định việc xác định lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đối với giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01/8/2024 ghi thời hạn lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn; đồng thời hướng dẫn xác định diện tích đất ở đối với giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/7/2004 thể hiện chung đất ở với đất khác.
  17. Điều 21. Quy định chuyển tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính Điều 21 giải quyết các trường hợp đã trích đo hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để làm thủ tục đất đai trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa ký xác nhận kết quả. Những trường hợp này được tiếp tục ký xác nhận theo quy định cũ và đưa vào sử dụng.
  18. Điều 22. Trách nhiệm thi hành Điều 22 xác định trách nhiệm thi hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP đối với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan. Điều này cũng nêu thứ tự ưu tiên áp dụng khi có quy định khác nhau giữa các nghị định.