Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Bài học trong chủ đề

25 bài · 81 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã, bao gồm 6 nhóm nội dung chính: phân loại quy mô hợp tác xã; chính sách hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; điều kiện thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần; điều kiện cho vay nội bộ; giao dịch nội bộ và thu nhập từ giao dịch nội bộ; xử lý tài sản khi giải thể, phá sản.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 113/2024/NĐ-CP áp dụng đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành viên của các tổ chức này; và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích hai khái niệm quan trọng: 'kết cấu hạ tầng' và 'trang thiết bị'. Kết cấu hạ tầng là hạ tầng ngành, lĩnh vực phục vụ lợi ích chung; trang thiết bị bao gồm máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ.
  4. Điều 4. Lĩnh vực hoạt động và tiêu chí phân loại hợp tác xã Điều 4 quy định lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính và phân thành 04 nhóm: nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác. Đồng thời quy định tiêu chí phân loại quy mô hợp tác xã dựa trên số lượng thành viên chính thức, tổng nguồn vốn và doanh thu.
  5. Điều 5. Phân loại quy mô hợp tác xã Điều 5 quy định cách phân loại hợp tác xã theo quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ dựa trên số lượng thành viên chính thức và một trong hai tiêu chí doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. Có 4 nhóm lĩnh vực: nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác. Nếu hợp tác xã thỏa mãn nhiều mức thì lấy mức quy mô lớn nhất.
  6. Điều 6. Tiêu chí thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước Điều 6 quy định tiêu chí để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Nội dung bao gồm các điều kiện chung, điều kiện bổ sung tại thời điểm nộp đơn, yêu cầu về báo cáo tài chính kiểm toán đối với khoản hỗ trợ lớn, và thứ tự ưu tiên khi nhiều đối tượng cùng đáp ứng.
  7. Điều 7. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Điều 7 quy định các đối tượng được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ và mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước nhằm phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể, bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, truyền thông và hợp tác quốc tế.
  8. Điều 8. Chính sách hỗ trợ thông tin Điều 8 quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ thông tin cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thông tin được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã; các bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh được cấp tài khoản để cung cấp, cập nhật thông tin. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách này.
  9. Điều 9. Chính sách hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn Điều 9 quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đối tượng hỗ trợ gồm tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân, tổ chức tham gia tư vấn. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 2.
  10. Điều 10. Chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả Điều 10 quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả. Đối tượng hỗ trợ gồm hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả theo tiêu chí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu học tập kinh nghiệm. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này.
  11. Điều 11. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Điều 11 quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện các chính sách này.
  12. Điều 12. Chính sách hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường Điều 12 quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong tiếp cận và nghiên cứu thị trường. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm trong nước; kinh phí thuê địa điểm và vận hành một số điểm giới thiệu, bán sản phẩm; và một số nội dung khác.
  13. Điều 13. Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị Điều 13 quy định đối tượng, nội dung, nguồn, hình thức và mức hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đồng thời quy định quy trình tổng hợp nhu cầu, phân công quản lý vốn đầu tư công và cơ chế bàn giao, quản lý tài sản sau đầu tư.
  14. Điều 14. Chuyển giao công trình kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước Điều này quy định việc Nhà nước chuyển giao công trình kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng. Nêu nguyên tắc chuyển giao và các trường hợp được xem xét nhận chuyển giao theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  15. Điều 15. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro Điều này quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức đại diện. Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách.
  16. Điều 16. Chính sách hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Điều 16 quy định đối tượng được hỗ trợ là tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Các đối tượng này ngoài việc hưởng chính sách hỗ trợ tại các Điều 7-15 Nghị định 113/2024/NĐ-CP còn được hưởng thêm hỗ trợ về vốn, giống, trang thiết bị và chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu.
  17. Điều 17. Quy trình hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 17 quy định trình tự, thủ tục để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký nhu cầu hỗ trợ; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện trong việc tiếp nhận, tổng hợp và thực hiện hỗ trợ; các yêu cầu về hồ sơ, thời hạn và trách nhiệm của tổ chức được hỗ trợ.
  18. Điều 18. Điều kiện thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 18 quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình khi đáp ứng ba điều kiện: ngành nghề liên quan, Đại hội thành viên thông qua việc quản lý nguồn vốn, và thông qua việc quản lý, sử dụng nguồn thu nhập với tỷ lệ trích lập quỹ chung không chia.
  19. Điều 19. Hoạt động cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 19 quy định điều kiện, hạn mức, thời hạn, lãi suất, thủ tục và các trường hợp ngừng cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nguồn vốn cho vay nội bộ bị giới hạn tối đa 30% vốn chủ sở hữu năm trước liền kề; mức cho vay một thành viên tối đa 5% vốn chủ sở hữu dùng để cho vay; lãi suất không quá 20%/năm; thời hạn tối đa 12 tháng. Việc cho vay phải được Đại hội thành viên thông qua và ghi trong Điều lệ.
  20. Điều 20. Giao dịch nội bộ và thu nhập từ giao dịch nội bộ Điều 20 quy định các hoạt động được coi là giao dịch nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cách xác định thu nhập từ hoạt động này. Giao dịch nội bộ bao gồm cung ứng vật tư, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, bảo trợ và cho vay nội bộ. Thu nhập được tính bằng doanh thu trừ chi phí trực tiếp.
  21. Điều 21. Xử lý tài sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản (phần 2) Điều 21 quy định trình tự, thủ tục bàn giao quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản, do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thực hiện. Nội dung bao gồm thời hạn bổ sung hồ sơ, công bố thông tin, thành lập Hội đồng tiếp nhận, xử lý tài sản có nguồn gốc từ Nhà nước và thành lập Hội đồng thanh lý khi cần chuyển nhượng, thanh lý.
  22. Điều 22. Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 22 quy định trách nhiệm cụ thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  23. Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 23 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc ban hành chương trình phát triển kinh tế tập thể, công khai thông tin hỗ trợ, báo cáo và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn.
  24. Điều 24. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Điều 24 quy định Nghị định 113/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2024; bãi bỏ Nghị định 193/2013/NĐ-CP và Nghị định 107/2017/NĐ-CP; đồng thời sửa đổi, bãi bỏ một số điều khoản của Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác. Điều này cũng có quy định chuyển tiếp về báo cáo qua Hệ thống thông tin quốc gia, xử lý Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý tài sản chung của tổ hợp tác.
  25. Điều 25. Trách nhiệm thi hành Điều 25 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 113/2024/NĐ-CP. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.