Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Nghị định 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Bài học trong chủ đề
36 bài · 142 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã và qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nghị định không điều chỉnh thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia quy định tại Luật Hải quan.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các nhóm đối tượng áp dụng Nghị định 118/2025/NĐ-CP, bao gồm cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm giải quyết; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và nhân viên theo hợp đồng; tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức, cá nhân được thuê hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục; và khuyến khích một số đơn vị, tổ chức khác áp dụng.
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông Điều 4 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định 07 nguyên tắc: lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo; quản lý tập trung, thống nhất; giải quyết kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch, phối hợp chặt chẽ; đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá; không làm phát sinh chi phí ngoài quy định; trách nhiệm giải trình; tuân thủ pháp luật Việt Nam và thỏa thuận, điều ước quốc tế.
- Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông Điều 5 quy định các hành vi bị nghiêm cấm đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa và cơ quan có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính; và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp hỗ trợ, tổ chức/cá nhân được thuê hoặc ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính.
- Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính Điều 6 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính. Quyền hạn bao gồm được hướng dẫn, từ chối yêu cầu trái quy định, phản ánh kiến nghị và khiếu nại tố cáo. Trách nhiệm gồm chịu trách nhiệm về hồ sơ, xuất trình giấy tờ khi nhận kết quả, mang giấy ủy quyền nếu được ủy quyền, nộp phí lệ phí và chịu trách nhiệm pháp lý về vi phạm.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa Điều 8 quy định nhiệm vụ, quyền hạn chung của Bộ phận Một cửa; nhiệm vụ bổ sung của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trong kiểm soát thủ tục hành chính; nhiệm vụ của Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp và cấp xã.
- Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa Điều 9 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa trong điều hành, quản lý cán bộ và tổ chức hoạt động tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm toàn diện, định kỳ làm việc với các cơ quan, quản lý nhân sự, công khai thông tin và bảo đảm an ninh, cơ sở vật chất tại Bộ phận Một cửa.
- Điều 11. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của người làm việc tại Bộ phận Một cửa Điều 11 quy định về tiêu chuẩn đối với người làm việc tại Bộ phận Một cửa, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và nhân sự của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ. Điều này cũng nêu rõ trách nhiệm, quyền lợi và thời hạn làm việc của cán bộ, công chức, viên chức được cử đến Bộ phận Một cửa.
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Điều 12 quy định cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên có trách nhiệm cử người đáp ứng tiêu chuẩn, phối hợp xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính, thông báo chậm trễ và bảo đảm nhân sự liên tục tại Bộ phận Một cửa.
- Điều 13. Bố trí trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa Điều 13 quy định yêu cầu về vị trí, diện tích trụ sở và trang thiết bị của Bộ phận Một cửa. Trụ sở phải thuận tiện, dễ tìm, diện tích phù hợp; ưu tiên cải tạo, thuê hoặc hoán đổi công năng để tránh lãng phí. Trang thiết bị phải đáp ứng nhu cầu làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin và có các khu vực, thiết bị theo quy định.
- Điều 14. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa Điều 14 quy định phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại các Bộ phận Một cửa các cấp. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp xã tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh đối với nhiều loại thủ tục. Một số thủ tục có thể không tiếp nhận trực tiếp tại trụ sở nhưng vẫn áp dụng quy trình theo dõi, xử lý, trả kết quả theo Nghị định.
- Điều 16. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính Điều 16 quy định nội dung hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ phải nộp, thông tin cơ quan thẩm quyền, quy trình thời hạn, nghĩa vụ tài chính và cung cấp thông tin theo yêu cầu. Việc hướng dẫn được thực hiện qua nhiều cách thức như trực tiếp, tổng đài, trực tuyến, văn bản, bộ hồ sơ mẫu, video. Khi hồ sơ thiếu hoặc chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận phải hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ, chính xác.
- Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính Điều 17 quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa, bao gồm kiểm tra tài khoản định danh điện tử, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, xử lý đối với hồ sơ nộp trực tuyến và các trường hợp đặc biệt.
- Điều 18. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết Điều 18 quy định việc chuyển hồ sơ thủ tục hành chính ngay sau khi tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Có hai hình thức chuyển: chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử/hồ sơ giấy đã số hóa trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; chuyển hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận sau 15 giờ. Hồ sơ chứa bí mật nhà nước gửi qua dịch vụ bưu chính phải qua Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Điều 19. Giải quyết thủ tục hành chính Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền trong phân công xử lý hồ sơ; quy trình kiểm tra, cập nhật dữ liệu điện tử; thẩm định; thẩm tra, xác minh, lấy ý kiến; xử lý hồ sơ chưa đủ điều kiện; và thông báo quá hạn giải quyết.
- Điều 20. Tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính Quy định việc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan không cùng cấp hoặc cùng cấp hành chính; hướng dẫn chuyển hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Điều này nhằm thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Điều 21. Dừng thực hiện thủ tục hành chính Quy định quyền yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân trong một số trường hợp và thời điểm nhất định, bao gồm cả nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Điều này cũng quy định việc trả lại hồ sơ giấy, phí, lệ phí (nếu có) và lưu trạng thái trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Điều 22. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính Điều 22 quy định về việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (cả bản giấy và điện tử), trả lại bản chính/bản gốc, trả kết quả điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, gắn mã số giấy tờ và lưu trữ, khuyến khích trả trước hạn, và lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lưu trữ, dữ liệu.
- Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả Điều 23 quy định trách nhiệm khi kết quả có sai sót do lỗi của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cơ quan có thẩm quyền; khi hồ sơ bị mất, thất lạc, hư hỏng; và xử lý hồ sơ kết quả trả theo khoản 2 Điều 15 Nghị định này bị mất, thất lạc, hư hỏng.
- Điều 24. Phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác Điều 24 quy định các phương thức nộp phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khi giải quyết thủ tục hành chính, gồm nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc phương thức khác theo pháp luật. Điều này cũng quy định việc gửi chứng từ nếu không nộp trực tiếp và thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước khi nộp trực tuyến.
- Điều 25. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính Điều 25 đặt ra các nguyên tắc khi ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính: bảo đảm thống nhất, hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí; tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin; tuân thủ pháp luật về đầu tư, xây dựng, công nghệ thông tin, văn thư, lưu trữ, an toàn thông tin, an ninh mạng và quy định khác.
- Điều 26. Xây dựng Cổng Dịch vụ công quốc gia Điều 26 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định các yêu cầu khi xây dựng Cổng Dịch vụ công quốc gia, các hợp phần của Cổng và trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trong việc quy định kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Điều 27. Xây dựng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh được xây dựng tập trung, thống nhất, mỗi bộ/ngành/địa phương chỉ có một hệ thống. Hệ thống phải bảo đảm tích hợp, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin phục vụ giám sát, đánh giá; các bộ, ngành, địa phương số hóa hồ sơ, bảo mật thông tin; Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật.
- Điều 28. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính Mã số hồ sơ TTHC do Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tự động, dùng thống nhất trong giao dịch. Cấu trúc gồm mã định danh của cơ quan có thẩm quyền giải quyết (hoặc mã định danh Bộ phận Một cửa/Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với hồ sơ liên thông) và dãy số tự nhiên gồm ngày, tháng, năm tiếp nhận, số thứ tự hồ sơ trong ngày.
- Điều 29. Nguyên tắc đánh giá Việc đánh giá phải khách quan, trung thực, chính xác, khoa học, minh bạch, công khai, công bằng, bình đẳng, đúng pháp luật. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng, tiến độ giải quyết TTHC và kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo. Bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, hợp tác khảo sát.
- Điều 30. Thẩm quyền đánh giá Cơ quan có thẩm quyền cấp trên đánh giá chất lượng giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị trực thuộc. Tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC đánh giá chất lượng giải quyết. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC tự đánh giá việc thực hiện của cơ quan mình. Văn phòng Chính phủ đánh giá chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân trong thực hiện TTHC, dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương.
- Điều 31. Phương thức thu nhận thông tin đánh giá Điều 31 quy định các phương thức thu nhận thông tin phục vụ đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, gồm phiếu đánh giá, thiết bị điện tử, chức năng trực tuyến, camera, hộp thư góp ý và các hình thức hợp pháp khác. Thông tin được kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tổng hợp, đánh giá theo Điều 32 và Điều 33. Cơ quan được giao nhiệm vụ phải động viên, hướng dẫn, giúp đỡ nhóm yếu thế tham gia đánh giá.
- Điều 32. Đánh giá của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết thủ tục hành chính Điều 32 quy định các tiêu chí đánh giá của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết thủ tục hành chính, gồm công khai minh bạch, tiến độ kết quả, số hóa hồ sơ, cung cấp dịch vụ trực tuyến, mức độ hài lòng và tiêu chí khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp kết quả từ phần mềm, tích hợp với hệ thống đánh giá chất lượng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để chỉ đạo, điều hành, đánh giá theo thời gian thực và công khai kết quả đánh giá nội bộ trên trang thông tin điện tử và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Điều 33. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính Điều 33 quy định việc giải quyết thủ tục hành chính được đánh giá thông qua ý kiến của tổ chức, cá nhân theo các nội dung: thời gian trả kết quả so với quy định; số lượng cơ quan phải liên hệ; số lần liên hệ; tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin công khai; thái độ ứng xử của cán bộ; sự phù hợp với pháp luật của kết quả và chi phí; thời gian và chất lượng giải trình; tiến độ và chất lượng dịch vụ công trực tuyến; các nội dung khác. Việc công khai kết quả đánh giá được thực hiện theo khoản 2 Điều 32 Nghị định này.
- Điều 34. Xử lý kết quả đánh giá Điều 34 quy định kết quả đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân được công khai tại cơ quan và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính. Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu; ưu tiên xem xét đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Điều 36. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 36 quy định 11 nhóm nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Trọng tâm là chỉ đạo tổ chức thực hiện, xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, công khai danh mục TTHC, ban hành quy chế, hướng dẫn địa phương, xây dựng quy trình nội bộ/điện tử, chỉ đạo cơ quan ngành dọc, đề xuất liên thông, chấn chỉnh xử lý vi phạm, động viên cán bộ, giải quyết không phụ thuộc địa giới hành chính và cập nhật/đồng bộ dữ liệu.
- Điều 37. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 37 quy định Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại địa phương và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. UBND quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm phục vụ hành chính công một cấp, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã theo thẩm quyền và phù hợp quy định.
- Điều 38. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 38 quy định nhiệm vụ cụ thể của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã trong triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại địa phương. Chủ tịch cấp tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo chung; Chủ tịch cấp xã trực tiếp chỉ đạo cấp xã và có trách nhiệm xin lỗi khi cán bộ, công chức vi phạm.
- Điều 39. Kinh phí thực hiện Điều 39 quy định các nguồn kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: từ ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và đầu tư công) và các nguồn hợp pháp khác. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác, kinh phí do các đơn vị tự bảo đảm.
- Điều 40. Điều khoản thi hành Điều 40 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 118/2025/NĐ-CP, việc hết hiệu lực của Nghị định 61/2018/NĐ-CP và Nghị định 107/2021/NĐ-CP; lộ trình vận hành, đóng giao diện Cổng Dịch vụ công cấp bộ; việc tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công; lộ trình thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính; và các sửa đổi, bãi bỏ quy định tại một số nghị định khác.
- Điều 41. Trách nhiệm thi hành Điều 41 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm thi hành Nghị định. Văn phòng Chính phủ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.