Chủ đề ôn thi
Viên chức Giáo dục & Luật Nhà giáo 2026
Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Bài học trong chủ đề
46 bài · 128 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Điều lệ gồm tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Đồng thời quy định đối tượng áp dụng gồm các trường phổ thông, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 2. Vị trí của trường phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Điều 2 khẳng định trường phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông. Trường được thành lập, hoạt động theo pháp luật, có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng.
- Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông Điều 3 quy định 11 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của trường phổ thông, từ xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, kế hoạch chiến lược đến tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, chuyển đổi số, tuyển sinh, quản lý giáo viên và học sinh, phối hợp gia đình - xã hội, quản lý tài sản và thực hiện trách nhiệm giải trình, công khai.
- Điều 4. Loại hình trường và hệ thống trường phổ thông Điều 4 phân loại trường phổ thông theo loại hình công lập và tư thục, theo cấp học (một cấp, nhiều cấp) và các loại trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác. Nguồn tài chính và cơ quan quản lý khác nhau giữa công lập và tư thục.
- Điều 5. Tên trường, biển tên trường Điều 5 quy định cách đặt tên trường, nội dung ghi trên biển tên trường theo cấp học, và việc áp dụng cho trường chuyên biệt. Tên trường phải rõ ràng, minh bạch, phù hợp thuần phong mỹ tục.
- Điều 6. Phân cấp quản lý Điều 6 phân cấp quản lý trường phổ thông: trường có cấp cao nhất là THCS do UBND cấp xã quản lý; trường có cấp cao nhất là THPT do Sở GD&ĐT quản lý. Trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác theo quy chế riêng.
- Điều 7. Tổ chức, hoạt động của trường chuyên biệt, trường phổ thông tư thục và cơ sở giáo dục khác Điều 7 quy định các loại trường chuyên biệt, trường phổ thông tư thục và cơ sở giáo dục khác thực hiện Điều lệ này và quy chế tổ chức, hoạt động do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.
- Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trường phổ thông Điều 8 liệt kê cơ cấu tổ chức của trường phổ thông gồm các hội đồng, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ giáo dục đặc thù, lớp học sinh.
- Điều 9. Hội đồng trường của trường phổ thông tư thục Điều 9 quy định Hội đồng trường trong trường phổ thông tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, đại diện cho nhà đầu tư và các bên liên quan; thành phần gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu theo tỷ lệ vốn góp. Thủ tục thành lập, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ với nhà đầu tư, Hiệu trưởng được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Điều 10. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng Điều 10 quy định vị trí, nhiệm kỳ, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường phổ thông; tiêu chuẩn bổ nhiệm và thẩm quyền, quy trình bổ nhiệm, công nhận, miễn nhiệm các chức danh này.
- Điều 11. Các hội đồng khác trong nhà trường Điều 11 quy định về Hội đồng thi đua, khen thưởng; Hội đồng kỉ luật; và Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Hội đồng thi đua, khen thưởng do hiệu trưởng thành lập vào đầu năm học, có chức năng tổ chức phong trào thi đua, xét khen thưởng và số lượng thành viên là số lẻ.
- Điều 12. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trong nhà trường Điều 12 quy định vai trò lãnh đạo toàn diện của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường và hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội khác nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.
- Điều 13. Tổ chuyên môn Điều 13 quy định thành phần, nhiệm vụ, chế độ sinh hoạt và nguyên tắc hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường. Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó; tổ trưởng, tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm.
- Điều 14. Tổ văn phòng Điều 14 quy định vị trí, thành phần, nhiệm vụ, chế độ sinh hoạt và nguyên tắc hoạt động của tổ văn phòng trong trường phổ thông. Mỗi trường phổ thông có một tổ văn phòng; tổ trưởng, tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm.
- Điều 15. Tổ giáo dục đặc thù Điều 15 quy định đối với tổ giáo dục đặc thù trong trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo quy chế của loại trường chuyên biệt đó.
- Điều 16. Lớp học Điều 16 quy định về tổ chức lớp học, bao gồm các chức danh tự quản, hoạt động dân chủ tự quản, số lượng học sinh tối đa, lớp chuyên biệt, lớp ghép, khối lớp và điểm trường. Nội dung nhằm đảm bảo môi trường học tập hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng học sinh.
- Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục Trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành và khung kế hoạch thời gian năm học. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Các quy định riêng cho trường dạy 2 buổi/ngày, học sinh khuyết tật và chuyển đổi số.
- Điều 18. Sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương, thiết bị dạy học, xuất bản phẩm tham khảo Nhà trường sử dụng sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ GDĐT phê duyệt, chủ động cập nhật ngữ liệu và bảo quản để sử dụng lâu dài. Tài liệu giáo dục địa phương được sử dụng theo quy định và cập nhật theo phát triển kinh tế - xã hội. Thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu; giáo viên được tự làm thiết bị, ứng dụng AI. Xuất bản phẩm tham khảo sử dụng theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điều 19. Các hoạt động giáo dục Các hoạt động giáo dục thực hiện theo kế hoạch giáo dục của nhà trường, trong và ngoài khuôn viên, nhằm thực hiện chương trình các môn học và hoạt động giáo dục. Hoạt động giáo dục có nhiều hình thức chủ yếu và học sinh được tổ chức làm việc độc lập, theo nhóm hoặc chung cả lớp. Trường chuyên biệt thực hiện theo quy chế riêng.
- Điều 20. Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục bắt buộc và giáo dục hòa nhập Quy định trách nhiệm của nhà trường trong tham gia ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch giáo dục bắt buộc; phối hợp huy động thanh thiếu niên đi học, tổ chức dạy học bảo đảm chất lượng; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong điều tra, quản lý hồ sơ, kiểm tra công nhận đạt chuẩn; và thực hiện giáo dục hòa nhập cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, học sinh khuyết tật.
- Điều 21. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục Quy định hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục đối với nhà trường, giáo viên, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ giáo dục đặc thù; khuyến khích sử dụng hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy; và việc bảo quản hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh Điều 22 quy định việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, bảo đảm toàn diện, công bằng, trung thực, khách quan, vì sự tiến bộ của học sinh; đồng thời quy định xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, THCS, THPT và ứng dụng CNTT trong đánh giá.
- Điều 23. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường Điều 23 quy định trường phổ thông có phòng truyền thống để lưu giữ tài liệu, hiện vật; giáo dục truyền thống qua các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hóa, thành tích; mỗi trường chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống (nếu có).
- Điều 24. Xây dựng và phát triển văn hóa đọc Điều 24 quy định xây dựng và phát triển văn hóa đọc, thói quen đọc sách cho cán bộ, giáo viên và học sinh; tổ chức đọc tại thư viện, lớp học hoặc mượn về nhà; tạo điều kiện tiếp cận sách; tuyên truyền lan tỏa văn hóa đọc.
- Điều 25. Hợp tác quốc tế Điều 25 quy định nhà trường phát triển các chương trình hợp tác quốc tế phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Điều 26. Giáo viên Điều 26 quy định giáo viên trường phổ thông phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều này còn quy định nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của giáo viên, bao gồm giáo viên làm công tác chủ nhiệm và giáo viên làm Tổng phụ trách Đội hoặc Bí thư Đoàn.
- Điều 27. Nhân sự hỗ trợ giáo dục Điều 27 quy định nhân sự hỗ trợ giáo dục trong trường phổ thông phải đáp ứng tiêu chuẩn tương ứng với vị trí việc làm được giao theo quy định. Điều này cũng nêu nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của nhân sự hỗ trợ giáo dục, bao gồm xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch, quản lý hồ sơ thiết bị, phối hợp với giáo viên, thực hiện chế độ báo cáo, học tập nâng cao trình độ, tham gia tập huấn và các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.
- Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục Điều 28 quy định giáo viên trường phổ thông phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuẩn nghề nghiệp tương ứng với cấp học đang giảng dạy. Giáo viên chưa đạt chuẩn được tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng; nhân sự hỗ trợ giáo dục phải đạt trình độ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với vị trí việc làm.
- Điều 29. Quy tắc ứng xử của giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục Điều 29 quy định giáo viên thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nhân sự hỗ trợ giáo dục thực hiện quy tắc ứng xử theo quy định của pháp luật.
- Điều 30. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 30 quy định giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục có thành tích được khen thưởng, phong tặng danh hiệu thi đua và danh hiệu khác; nếu vi phạm quy định tại Điều lệ và pháp luật thì bị xử lý theo quy định.
- Điều 31. Tuổi của học sinh phổ thông Điều 31 quy định tuổi vào lớp một là 06 tuổi, vào lớp sáu là 11 tuổi, vào lớp mười là 15 tuổi; đồng thời quy định các trường hợp được vào học ở tuổi cao hơn, học vượt lớp, học trước tuổi và giới hạn lưu ban. Thủ tục xem xét học vượt/trước tuổi gồm đơn của cha mẹ, Hội đồng khảo sát tư vấn và quyết định của hiệu trưởng.
- Điều 32. Nhiệm vụ của học sinh Điều 32 quy định năm nhóm nhiệm vụ của học sinh: thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện; kính trọng cha mẹ, thầy cô và người lớn tuổi, đoàn kết giúp đỡ; rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân; tham gia hoạt động tập thể, giúp đỡ gia đình, lao động và hoạt động xã hội; giữ gìn, bảo vệ tài sản và truyền thống nhà trường.
- Điều 33. Quyền của học sinh Điều 33 quy định các quyền của học sinh trong trường tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, bao gồm quyền được hưởng giáo dục toàn diện, được tôn trọng và bảo vệ, được tham gia phát triển năng khiếu, nhận học bổng/trợ cấp, chuyển trường, bảo vệ thân thể danh dự và các quyền khác theo pháp luật.
- Điều 34. Đối tượng, hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển trường và tiếp nhận học sinh Điều 34 quy định các đối tượng được chuyển trường, hồ sơ cần có và trình tự thủ tục chuyển trường, tiếp nhận học sinh, bao gồm thời hạn giải quyết của hiệu trưởng trường nơi chuyển đến và nơi chuyển đi.
- Điều 35. Đối tượng, hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận học sinh xin học lại Quy định đối tượng học sinh xin học lại, hồ sơ cần nộp, trình tự thủ tục và thời hạn giải quyết. Việc xin học lại được thực hiện trong thời gian nghỉ hè trước khi khai giảng năm học mới.
- Điều 36. Đối tượng, hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận học sinh Việt Nam từ nước ngoài về nước Quy định các đối tượng học sinh Việt Nam từ nước ngoài về nước, hồ sơ cần thiết và trình tự thủ tục tiếp nhận. Thời hạn hiệu trưởng có ý kiến đồng ý là 08 ngày làm việc; thời hạn xếp lớp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Điều 37. Đối tượng, hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận học sinh người nước ngoài Quy định về các đối tượng học sinh người nước ngoài được tiếp nhận, hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thủ tục tiếp nhận và quyền lựa chọn ngoại ngữ. Thời hạn giải quyết cụ thể cho hiệu trưởng.
- Điều 38. Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh Quy định về hành vi, ngôn ngữ, ứng xử, trang phục của học sinh và các hành vi bị nghiêm cấm. Học sinh phải tuân thủ quy tắc ứng xử, mặc đồng phục nếu có sự đồng thuận.
- Điều 39. Khen thưởng và kỷ luật Quy định việc khen thưởng học sinh có thành tích và xử lý học sinh vi phạm khuyết điểm. Các hình thức cụ thể theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
- Điều 40. Địa điểm, quy mô, diện tích Yêu cầu về địa điểm, quy mô, diện tích của trường phải đáp ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều này dẫn chiếu đến các quy định cụ thể của Bộ.
- Điều 41. Cơ sở vật chất Quy định về yêu cầu tối thiểu, trách nhiệm nâng cấp và sử dụng cơ sở vật chất của trường phổ thông, đặc biệt lưu ý trường có nhiều cấp học có cấp tiểu học.
- Điều 42. Thiết bị dạy học Quy định về bảo đảm thiết bị dạy học tối thiểu, trách nhiệm quản lý, sử dụng, rà soát, sửa chữa, mua sắm bổ sung và huy động nguồn lực đầu tư thiết bị dạy học.
- Điều 43. Thư viện Quy định về sự có mặt của thư viện, chức năng phục vụ, việc bố trí không gian và xã hội hóa, phát triển thư viện số.
- Điều 44. Tài chính của nhà trường Quy định về việc đầu tư, cung cấp, quản lý, sử dụng tài sản, tài chính và nguyên tắc huy động nguồn lực xã hội.
- Điều 45. Ban đại diện cha mẹ học sinh Quy định về tổ chức, thành phần và chức năng phối hợp của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp và trường; dẫn chiếu Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Điều 46. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội Điều 46 quy định về sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phù hợp với điều kiện địa phương và tiến trình số hóa. Nhà trường chủ động phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và xã hội, xác định rõ trách nhiệm các bên, bảo đảm dân chủ, bình đẳng, hợp tác, công khai, trách nhiệm giải trình và tôn trọng chuyên môn sư phạm. Điều này cũng nêu các nội dung phối hợp cụ thể từ thống nhất mục tiêu giáo dục, truyền thông, tạo điều kiện tham gia, huy động nguồn lực, tổ chức hoạt động trải nghiệm đến đánh giá hiệu quả phối hợp.