Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Kiến thức chung

Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Bài học trong chủ đề

25 bài · 56 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định nội dung mà Nghị định 172/2025/NĐ-CP điều chỉnh gồm nguyên tắc xử lý kỷ luật, việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức. Đồng thời quy định đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu. Đây là căn cứ đầu tiên xác định văn bản được áp dụng cho ai và gồm những nhóm nội dung nào.
  2. Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật Điều 2 quy định các nguyên tắc chung khi xử lý kỷ luật cán bộ, công chức: bảo đảm khách quan, công bằng, đúng pháp luật; mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần; xử lý nhiều hành vi vi phạm trong cùng thời điểm; xử lý khi đang thi hành quyết định kỷ luật mà tiếp tục vi phạm; căn cứ xem xét; mối quan hệ giữa kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính; thời hiệu, hiệu lực và một số cấm đoán.
  3. Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật Điều 3 quy định các trường hợp cán bộ, công chức chưa bị xem xét xử lý kỷ luật do đang trong tình trạng đặc biệt hoặc vì lý do khách quan. Các trường hợp này gồm: đang điều trị bệnh hiểm nghèo, mất khả năng nhận thức, ốm nặng điều trị nội trú; nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (và nam trong trường hợp đặc biệt); đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, một số trường hợp có ngoại lệ như người vi phạm có văn bản đề nghị xem xét kỷ luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  4. Điều 4. Các trường hợp loại trừ kỷ luật; miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật Điều 4 quy định các trường hợp loại trừ kỷ luật theo Bộ luật Hình sự và pháp luật khác; các tình tiết được miễn kỷ luật (như mất năng lực hành vi dân sự, thực hiện quyết định cấp trên, tình thế cấp thiết, đổi mới sáng tạo, đã qua đời); các tình tiết giảm nhẹ (chủ động báo cáo, cung cấp thông tin, khắc phục hậu quả); và các tình tiết tăng nặng (không sửa chữa khuyết điểm, đối phó, cản trở, vi phạm có tổ chức, lợi dụng chức vụ để trục lợi).
  5. Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật Điều 5 quy định cách xác định thời hiệu xử lý kỷ luật (tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi cấp có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật), thời hiệu cụ thể theo hình thức kỷ luật, các trường hợp không áp dụng thời hiệu, thời hạn xử lý tối đa và các khoảng thời gian không tính vào thời hiệu, thời hạn.
  6. Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật Điều 6 xác định các nhóm hành vi của cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật và phân loại mức độ hậu quả của hành vi vi phạm thành ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng dựa trên tính chất, mức độ tác hại và phạm vi ảnh hưởng.
  7. Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức Điều 7 quy định các hình thức kỷ luật áp dụng riêng cho cán bộ và cho công chức. Cán bộ có 4 hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm. Công chức có 4 hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.
  8. Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức Điều 8 quy định hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng cho cán bộ, công chức vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 172/2025/NĐ-CP. Các trường hợp bao gồm vi phạm nghĩa vụ, đạo đức công vụ, pháp luật về phòng chống tội phạm, tham nhũng, quy chế dân chủ, đầu tư xây dựng, tài chính, và các quy định khác của Đảng và pháp luật.
  9. Điều 9. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức Điều 9 quy định hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng khi cán bộ, công chức tái phạm sau khi đã bị khiển trách, hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng thuộc các trường hợp tại Điều 8, hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả ít nghiêm trọng nhưng thuộc khoản 3 như lãnh đạo không thực hiện đúng chức trách hoặc để xảy ra vi phạm nghiêm trọng.
  10. Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Điều 10 quy định hình thức kỷ luật cách chức áp dụng cho cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi đã bị cảnh cáo theo Điều 9 mà tái phạm; hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, bãi nhiệm, có thái độ tiếp thu, sửa chữa, khắc phục hậu quả và thuộc khoản 3 Điều 4; hoặc sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được quy hoạch, bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm.
  11. Điều 11. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức Điều 11 quy định hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng cho công chức khi đã bị cách chức (đối với lãnh đạo, quản lý) hoặc cảnh cáo (đối với không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) mà tái phạm; hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 nhưng không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, khắc phục hậu quả và thuộc khoản 4 Điều 4; hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả để được tuyển dụng; hoặc nghiện ma túy có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
  12. Điều 12. Áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ Điều 12 quy định cán bộ có hành vi vi phạm theo Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan thì bị bãi nhiệm. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bãi nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.
  13. Điều 13. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ Điều 13 quy định thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ: cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2; đối với chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật; trường hợp không có hoặc đang chờ quyết định phê chuẩn hoặc quyết định phê duyệt kết quả bầu cử thì cấp có thẩm quyền bầu cử quyết định xử lý kỷ luật.
  14. Điều 14. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ Điều 14 quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ, bao gồm việc cơ quan tham mưu đề xuất hình thức, thời điểm, thời gian thi hành kỷ luật; thời hạn gửi văn bản đề xuất đối với thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; và việc thành lập Hội đồng kỷ luật khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền.
  15. Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức Điều 15 phân định thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức theo vị trí lãnh đạo, quản lý hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; đối với công chức biệt phái và công chức làm việc trong Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
  16. Điều 16. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức Điều 16 quy định các bước xử lý kỷ luật công chức gồm họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng kỷ luật, cấp có thẩm quyền ra quyết định; đồng thời nêu các trường hợp không thực hiện một hoặc hai bước đầu.
  17. Điều 17. Tổ chức họp kiểm điểm công chức Điều 17 quy định trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm, thành phần tham dự, trình tự tiến hành và việc gửi báo cáo sau cuộc họp. Cuộc họp nhằm xem xét hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật của công chức.
  18. Điều 18. Hội đồng kỷ luật công chức Điều 18 quy định về thời hạn thành lập Hội đồng kỷ luật, nguyên tắc làm việc của Hội đồng và trường hợp không thành lập Hội đồng. Hội đồng tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức vi phạm.
  19. Điều 19. Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức Điều 19 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định thành phần Hội đồng kỷ luật công chức, gồm 03 thành viên cho cả công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Thành phần cụ thể có sự khác biệt về Chủ tịch Hội đồng giữa hai nhóm đối tượng. Điều luật cũng quy định người thay thế trong các trường hợp đặc biệt.
  20. Điều 20. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật công chức có hành vi vi phạm Điều 20 quy định về việc chuẩn bị và trình tự họp Hội đồng kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm. Bao gồm thời hạn gửi giấy triệu tập, thành phần tham dự, hồ sơ xử lý kỷ luật, trình tự tiến hành cuộc họp và xử lý khi có nhiều công chức cùng vi phạm.
  21. Điều 21. Quyết định kỷ luật công chức Điều 21 quy định về trình tự ra quyết định kỷ luật, thời hạn ban hành quyết định, trường hợp đặc biệt khi công chức bị Tòa án kết án phạt tù hoặc tham nhũng, và yêu cầu ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành của quyết định.
  22. Điều 24. Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật Điều 24 quy định một số vấn đề liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật: giải quyết chế độ hưu trí cho người đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, thời hạn xử lý kỷ luật hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử; việc Hội đồng kỷ luật kiến nghị lại hình thức kỷ luật khi phát hiện tình tiết mới; và việc cách chức chức danh tư pháp theo pháp luật chuyên ngành.
  23. Điều 25. Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức Điều 25 quy định các hệ quả sau khi có quyết định kỷ luật, gồm: quyền lợi và hạn chế của công chức bị buộc thôi việc; thủ tục công bố công khai khi được kết luận oan, sai; bố trí công tác khi bị kỷ luật oan, sai; và hủy bỏ quyết định kỷ luật khi xử lý không đúng quy định.
  24. Điều 26. Chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam Điều 26 quy định chế độ tiền lương, phụ cấp, truy lĩnh và tạm đình chỉ công tác, chức vụ đối với cán bộ, công chức đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc bị khởi tố nhưng được tại ngoại.
  25. Điều 27. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật Điều 27 quy định cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.