Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập
Bài học trong chủ đề
21 bài · 44 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập. Thông tư áp dụng cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và được vận dụng cho một số cơ sở giáo dục khác.
- Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc Điều 2 quy định các nguyên tắc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Việc xác định phải đảm bảo đủ số lượng để thực hiện giảng dạy và các công việc chuyên môn, hỗ trợ; đồng thời có quy định về kiêm nhiệm, hợp đồng lao động và số lượng giáo viên.
- Điều 3. Quy định về chia vùng để tính định mức giáo viên Điều 3 quy định cách chia vùng (Vùng 1, Vùng 2, Vùng 3) làm căn cứ tính định mức giáo viên, bao gồm tiêu chí xác định từng vùng. Điều này cũng quy định số lượng học sinh/lớp bình quân theo vùng cho cấp tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông. Việc xác định số lượng học sinh/lớp được tính theo từng cơ sở giáo dục, không theo đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh.
- Điều 4. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp Điều 4 quy định việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP. Điều này dẫn chiếu đến Nghị định 106/2020/NĐ-CP để xác định cơ cấu viên chức.
- Điều 5. Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường tiểu học Điều 5 quy định danh mục vị trí việc làm và hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường tiểu học (bao gồm trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học). Điều này phân chia danh mục theo các Phụ lục I, II, III, IV và dẫn chiếu Thông tư 12/2022/TT-BNV cho một số vị trí.
- Điều 6. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý Điều 6 quy định định mức số lượng người làm việc cho vị trí lãnh đạo, quản lý trong trường tiểu học. Cụ thể, mỗi trường được bố trí 01 hiệu trưởng; số lượng phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
- Điều 7. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành Điều 7 quy định định mức giáo viên tiểu học theo lớp và theo số học sinh dư, giáo vụ, tư vấn học sinh và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật. Các định mức này áp dụng cho trường tiểu học và trường chuyên biệt cấp tiểu học.
- Điều 8. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chuyên môn dùng chung Điều 8 quy định định mức cho vị trí thư viện, quản trị công sở và văn thư, thủ quỹ, kế toán trong trường tiểu học và trường chuyên biệt cấp tiểu học. Định mức phụ thuộc vào số lớp, vùng và loại trường.
- Điều 9. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ Điều 9 quy định trường tiểu học căn cứ quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định số lượng lao động hợp đồng cho vị trí hỗ trợ, phục vụ. Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành.
- Điều 10. Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường trung học cơ sở Điều 10 quy định danh mục vị trí việc làm và hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường trung học cơ sở (gồm trường THCS, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú THCS, trường dành cho người khuyết tật). Các danh mục và hướng dẫn được quy định tại các Phụ lục của Thông tư.
- Điều 11. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý Điều 11 quy định định mức số lượng người làm việc cho vị trí lãnh đạo, quản lý trong trường trung học cơ sở và các trường chuyên biệt cấp trung học cơ sở. Mỗi trường được bố trí 01 hiệu trưởng; số lượng phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
- Điều 12. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành Điều 12 quy định định mức số lượng người làm việc cho các vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong trường trung học cơ sở và các trường chuyên biệt cấp trung học cơ sở. Các vị trí gồm giáo viên trung học cơ sở, thiết bị - thí nghiệm, giáo vụ, tư vấn học sinh và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
- Điều 13. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chuyên môn dùng chung Điều 13 quy định định mức số lượng người làm việc cho các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung trong trường trung học cơ sở và các trường chuyên biệt cấp trung học cơ sở. Các vị trí gồm thư viện, quản trị công sở; văn thư, thủ quỹ, kế toán.
- Điều 14. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ Điều 14 quy định về vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong trường trung học cơ sở. Các trường căn cứ quy định pháp luật, quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định số lượng lao động hợp đồng cho từng vị trí; việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành.
- Điều 15. Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường trung học phổ thông Điều 15 quy định danh mục vị trí việc làm và hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông, trường trung học phổ thông chuyên. Danh mục được chia thành lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành (Phụ lục I) và chuyên môn dùng chung, hỗ trợ phục vụ (Phụ lục II). Hướng dẫn mô tả được quy định tại các Phụ lục III, VI và Thông tư 12/2022/TT-BNV.
- Điều 16. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý Điều 16 quy định định mức số lượng người làm việc cho vị trí lãnh đạo, quản lý trong trường trung học phổ thông. Mỗi trường được bố trí 01 hiệu trưởng. Số lượng phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.
- Điều 17. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành Điều 17 quy định định mức số lượng người làm việc cho các vị trí chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong trường trung học phổ thông, bao gồm giáo viên trung học phổ thông, thiết bị - thí nghiệm, giáo vụ, tư vấn học sinh và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật. Các định mức được tính theo lớp, theo trường hoặc theo số lượng học sinh khuyết tật.
- Điều 18. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chuyên môn dùng chung Điều 18 quy định định mức số lượng người làm việc tối đa cho các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung trong trường phổ thông. Cụ thể, vị trí thư viện, quản trị công sở và văn thư, thủ quỹ, kế toán có số lượng khác nhau tùy loại trường; một số trường hợp quy mô lớn được bố trí thêm. Những vị trí không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm.
- Điều 19. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ Điều 19 quy định việc xác định số lượng lao động hợp đồng cho các vị trí hỗ trợ, phục vụ trong trường trung học phổ thông. Căn cứ pháp luật, quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế. Việc ký kết hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
- Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp Điều 20 quy định các điều khoản chuyển tiếp khi Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực. Bao gồm định mức giáo viên/lớp cho lớp không chuyên trong trường THPT chuyên đến hết năm học 2025-2026, tiếp tục áp dụng giảm tiết dạy theo Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT, chuyển tiếp cho vị trí y tế học đường, công nghệ thông tin và giáo viên tiểu học, THCS nâng trình độ chuẩn.
- Điều 22. Trách nhiệm thi hành Điều 22 quy định trách nhiệm thi hành Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT thuộc về một số chức danh, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và người đứng đầu các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Điều này cũng nêu cơ chế phản ánh vướng mắc về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết.