Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm của viên chức
Nghị định 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm của viên chức
Bài học trong chủ đề
18 bài · 55 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 Nghị định 232/2026/NĐ-CP xác định nội dung điều chỉnh của Nghị định, bao gồm nguyên tắc, danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp, bản mô tả công việc, khung năng lực và việc xác định vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Điều luật cũng bao gồm thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, phê duyệt và điều chỉnh danh mục vị trí việc làm.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định Nghị định áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời áp dụng đối với viên chức quy định tại Điều 1 Luật Viên chức số 129/2025/QH15. Các đơn vị sự nghiệp công lập được liệt kê cụ thể theo cấp quản lý.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị định 232/2026/NĐ-CP giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định, gồm danh mục vị trí việc làm khung, bậc nghề nghiệp, bản mô tả công việc, khung năng lực, nhóm vị trí việc làm và các loại vị trí việc làm quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ. Đây là cơ sở để hiểu thống nhất các quy định tiếp theo.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức Điều 4 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định 5 nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức: phù hợp với chủ trương, pháp luật; khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ, gắn với kết quả đầu ra; thống nhất, đồng bộ, kịp thời; phân cấp gắn với tự chủ và trách nhiệm người đứng đầu; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
- Điều 5. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm Điều 5 quy định 06 nhóm nguyên tắc xác định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. Việc xác định phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và phù hợp danh mục khung; đồng thời bảo đảm không làm thay đổi tên gọi, không phát sinh vị trí việc làm mới ngoài danh mục khung.
- Điều 6. Danh mục vị trí việc làm viên chức Điều 6 quy định danh mục vị trí việc làm viên chức gồm ba nhóm theo các Phụ lục I, II, III của Nghị định: quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ. Điều này cũng nêu nguyên tắc xác định vị trí chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ, các yêu cầu không phát sinh vị trí ngoài danh mục khung, không đổi tên, không chia tách/gộp vị trí, tiêu chí lựa chọn danh mục khung khi một vị trí xuất hiện ở cả hai danh mục và ưu tiên áp dụng pháp luật chuyên ngành nếu có quy định.
- Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm Quy định thống nhất 05 bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (bậc 1 thấp nhất, bậc 5 cao nhất); đơn vị sự nghiệp công lập được chọn số bậc áp dụng nhưng không vượt quá số bậc trong Phụ lục II, III. Viên chức được bố trí vào bậc phù hợp với năng lực, yêu cầu nhiệm vụ, xếp lương tương ứng; thay đổi bậc không làm thay đổi vị trí việc làm.
- Điều 8. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm Mỗi vị trí việc làm phải có 01 bản mô tả công việc và khung năng lực với 7 nội dung cơ bản. Với vị trí quản lý phải thể hiện nội dung quản lý, sản phẩm đầu ra và năng lực quản lý; nếu pháp luật chuyên ngành có chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải tích hợp.
- Điều 9. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và các Phụ lục I, II, III, đơn vị sự nghiệp công lập phải lựa chọn vị trí việc làm, lựa chọn bậc nghề nghiệp, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực, xác định tỷ lệ viên chức theo bậc. Việc xây dựng phải phù hợp hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề (nếu có).
- Điều 10. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm Điều này quy định nguyên tắc và tỷ lệ bố trí viên chức theo các bậc nghề nghiệp tại vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm cả viên chức quản lý và không giữ chức vụ quản lý. Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định tỷ lệ linh hoạt trong một số trường hợp đặc thù và phải tuân thủ giới hạn tối đa ở bậc cao. Điều cũng nêu rõ việc không được cộng dồn số còn thiếu vào bậc thấp hơn và trách nhiệm điều chỉnh tỷ lệ của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 11. Phê duyệt vị trí việc làm Điều 11 quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự phê duyệt vị trí việc làm và nội dung, giá trị pháp lý của quyết định phê duyệt vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Điều 12. Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm Điều 12 quy định các trường hợp được điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm. Việc điều chỉnh phải dựa trên các căn cứ cụ thể và thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
- Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 13 quy định Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm viên chức; theo dõi, tổng hợp; hướng dẫn, kiểm tra; và đề xuất thay đổi danh mục vị trí việc làm khung.
- Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý viên chức khác Điều 14 quy định thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý viên chức khác trong việc chỉ đạo, phê duyệt, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và báo cáo về vị trí việc làm.
- Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập Điều 15 quy định trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trong việc xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực, hồ sơ đề nghị phê duyệt và rà soát, điều chỉnh. Sau đó, đơn vị phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 17. Điều khoản áp dụng - Đối tượng được quyết định áp dụng Nghị định 232/2026/NĐ-CP Điều 17 quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị nào được quyền quyết định áp dụng các quy định của Nghị định 232/2026/NĐ-CP về vị trí việc làm của viên chức. Nghị định không bắt buộc áp dụng ngay cho mọi đơn vị mà trao quyền quyết định cho từng nhóm chủ thể theo đặc thù quản lý.
- Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp Điều 18 quy định thời hạn và nội dung chuyển tiếp về vị trí việc làm của viên chức: đến ngày 01/7/2027, các cấp có thẩm quyền phải ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm mới và bố trí viên chức theo danh mục mới; đồng thời quy định việc chuyển từ chức danh nghề nghiệp sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo các mức lương hiện giữ.
- Điều 19. Trách nhiệm thi hành Điều 19 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thi hành Nghị định thuộc về Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Đây là điều khoản cuối cùng, xác định chủ thể có trách nhiệm triển khai thực hiện văn bản.