Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
Bài học trong chủ đề
64 bài · 146 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Tố cáo Điều 1 xác định những nội dung mà Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 điều chỉnh, gồm tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong quản lý công tác giải quyết tố cáo.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các khái niệm cơ bản của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 như tố cáo, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực, người tố cáo, người bị tố cáo, người giải quyết tố cáo và giải quyết tố cáo.
- Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo Điều 3 quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo; trường hợp luật khác có quy định khác với Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 thì áp dụng quy định của luật đó. Đồng thời, việc tiếp nhận, giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm được thực hiện theo pháp luật tố tụng hình sự.
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo Điều 4 quy định hai nguyên tắc cơ bản của việc giải quyết tố cáo: bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn; đồng thời bảo đảm an toàn cho người tố cáo và quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết.
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo Điều 5 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong tiếp nhận, giải quyết tố cáo; đồng thời quy định trách nhiệm khi không tiếp nhận, không giải quyết đúng quy định, thiếu trách nhiệm hoặc giải quyết trái pháp luật thì bị xử lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn.
- Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết tố cáo Điều 6 quy định trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với người giải quyết tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo theo thẩm quyền; xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo kết luận nội dung tố cáo; xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo.
- Điều 7. Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo Điều 7 quy định quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành. Nếu không chấp hành thì phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo Điều 8 quy định 13 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tố cáo và giải quyết tố cáo, bảo vệ người tố cáo, người giải quyết tố cáo và sự đúng đắn của quá trình giải quyết. Các hành vi này bao gồm cản trở, tiết lộ danh tính, làm sai lệch hồ sơ, tố cáo sai sự thật, trả thù, mua chuộc, bao che...
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo Điều 9 quy định 7 quyền và 5 nghĩa vụ của người tố cáo. Các quyền bảo đảm bí mật, được thông báo, tố cáo tiếp, rút tố cáo, đề nghị bảo vệ, khen thưởng, bồi thường. Nghĩa vụ gồm cung cấp thông tin cá nhân, trình bày trung thực, chịu trách nhiệm, hợp tác và bồi thường nếu cố ý tố cáo sai.
- Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo Điều 11 quy định người giải quyết tố cáo có 6 nhóm quyền (yêu cầu làm việc, cung cấp tài liệu; xác minh; kết luận; xử lý…) và 7 nhóm nghĩa vụ (khách quan, bảo vệ người tố cáo, giữ bí mật, thông báo, chịu trách nhiệm, bồi thường…).
- Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo Điều 12 quy định nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan, tổ chức. Thẩm quyền thường thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo; trường hợp đặc biệt (nhiều cơ quan quản lý, đã chuyển công tác, không còn là cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan bị hợp nhất, sáp nhập, giải thể) có quy định riêng.
- Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước Điều 13 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước. Mỗi cấp có thẩm quyền đối với đối tượng thuộc quyền quản lý trực tiếp hoặc do mình bổ nhiệm. Thẩm quyền được phân định từ cấp xã đến Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Tòa án nhân dân Điều 14 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Tòa án nhân dân theo 4 cấp: cấp huyện, cấp tỉnh, cấp cao và tối cao. Mỗi cấp có phạm vi thẩm quyền tương ứng với đối tượng quản lý trực tiếp và cấp dưới.
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân Điều 15 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân theo 4 cấp tương tự Tòa án. Viện trưởng các cấp có thẩm quyền tương ứng với đối tượng quản lý trực tiếp và cấp dưới.
- Điều 16. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Kiểm toán nhà nước Điều 16 quy định Tổng Kiểm toán nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức, đơn vị trong Kiểm toán nhà nước.
- Điều 17. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan khác của Nhà nước Điều 17 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo trong các cơ quan khác của Nhà nước, bao gồm Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan phê chuẩn bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước. Thẩm quyền được xác định dựa trên đối tượng và cấp quản lý.
- Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong đơn vị sự nghiệp công lập Điều 18 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập. Có hai chủ thể có thẩm quyền: người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
- Điều 19. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong doanh nghiệp nhà nước Điều 19 quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người có chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước. Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước và người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
- Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Điều 20 quy định cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào nguyên tắc xác định thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Luật này hướng dẫn về thẩm quyền giải quyết tố cáo trong tổ chức mình và của tổ chức, đơn vị do mình quản lý.
- Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ không phải là cán bộ, công chức, viên chức Điều 21 quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đó trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Điều 22. Hình thức tố cáo Điều 22 quy định việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Điều 23. Tiếp nhận tố cáo Điều 23 quy định về việc tiếp nhận tố cáo, bao gồm yêu cầu đối với đơn tố cáo, thủ tục khi người tố cáo đến trực tiếp, và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 24. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo Quy định thời hạn và cách xử lý ban đầu khi nhận được tố cáo, gồm vào sổ, phân loại, kiểm tra, xác minh và quyết định thụ lý hoặc không thụ lý. Đồng thời quy định việc chuyển tố cáo không thuộc thẩm quyền và trường hợp không xử lý khi tố cáo gửi đồng thời hoặc đã hướng dẫn nhưng vẫn gửi sai thẩm quyền.
- Điều 25. Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo Quy định các trường hợp thông tin có nội dung tố cáo nhưng không rõ người tố cáo, không xác định được người tố cáo, sử dụng họ tên người khác hoặc không theo hình thức quy định thì không xử lý theo Luật Tố cáo. Tuy nhiên, nếu thông tin rõ ràng về người vi phạm, có tài liệu, chứng cứ cụ thể và có cơ sở thẩm tra, xác minh thì vẫn tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 26. Tiếp nhận, xử lý tố cáo do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến Quy định trách nhiệm phân loại và xử lý khi nhận được tố cáo do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến: thụ lý nếu thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện; chuyển nếu không thuộc thẩm quyền; không thụ lý nếu không đủ điều kiện nhưng có thể thanh tra, kiểm tra nếu thông tin rõ ràng. Kết quả xử lý phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo.
- Điều 27. Xử lý tố cáo có dấu hiệu của tội phạm, áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm Quy định khi tiếp nhận, xử lý tố cáo nếu thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ, tài liệu đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Nếu hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc thông báo ngay cho cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để ngăn chặn kịp thời.
- Điều 28. Trình tự giải quyết tố cáo Quy định trình tự giải quyết tố cáo gồm bốn bước: thụ lý tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.
- Điều 29. Thụ lý tố cáo Điều 29 quy định điều kiện thụ lý tố cáo, nội dung quyết định thụ lý và trách nhiệm thông báo sau khi thụ lý. Người giải quyết tố cáo chỉ ra quyết định thụ lý khi có đủ bốn điều kiện luật định.
- Điều 30. Thời hạn giải quyết tố cáo Điều 30 quy định thời hạn giải quyết tố cáo cơ bản là 30 ngày, có thể gia hạn một lần với vụ việc phức tạp và hai lần với vụ việc đặc biệt phức tạp. Việc gia hạn phải bằng văn bản và thông báo cho các bên liên quan.
- Điều 31. Xác minh nội dung tố cáo Điều 31 quy định về việc xác minh nội dung tố cáo: người giải quyết tố cáo có thể tự xác minh hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Văn bản giao xác minh phải có các nội dung chính và người xác minh phải thu thập tài liệu, tạo điều kiện cho người bị tố cáo giải trình, sau đó báo cáo kết quả.
- Điều 32. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra Chính phủ Điều 32 quy định trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra Chính phủ trong giải quyết tố cáo. Chánh thanh tra các cấp xác minh khi được giao, xem xét việc giải quyết tố cáo cấp dưới có dấu hiệu vi phạm. Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm tương tự ở cấp trung ương.
- Điều 33. Rút tố cáo Điều 33 quy định quyền rút tố cáo của người tố cáo, hình thức rút, hậu quả pháp lý và các trường hợp ngoại lệ vẫn phải giải quyết.
- Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo Điều 34 quy định các căn cứ tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo và yêu cầu về nội dung, thời hạn gửi quyết định.
- Điều 35. Kết luận nội dung tố cáo Điều 35 quy định căn cứ ban hành, nội dung chính của kết luận nội dung tố cáo và thời hạn gửi, thông báo kết luận.
- Điều 36. Xử lý kết luận nội dung tố cáo Quy định thời hạn và nội dung xử lý sau khi có kết luận nội dung tố cáo, gồm khôi phục quyền lợi nếu không vi phạm, xử lý nếu vi phạm, chuyển hồ sơ nếu có dấu hiệu tội phạm và thông báo kết quả xử lý.
- Điều 37. Tố cáo tiếp và giải quyết lại vụ việc tố cáo Quy định quyền tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng giải quyết tố cáo không đúng pháp luật; thời hạn, căn cứ và nội dung giải quyết lại vụ việc tố cáo của người đứng đầu cấp trên trực tiếp.
- Điều 38. Giải quyết tố cáo trong trường hợp quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết Khi quá thời hạn giải quyết tố cáo theo Điều 30 mà tố cáo chưa được giải quyết, người tố cáo có quyền tố cáo tiếp lên cấp trên trực tiếp. Cấp trên có trách nhiệm yêu cầu báo cáo, đôn đốc và có thể trực tiếp giải quyết nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng hoặc dấu hiệu không khách quan.
- Điều 39. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo Hồ sơ giải quyết tố cáo phải được lập, gồm nhiều tài liệu theo trình tự tùy vụ việc và bổ sung tài liệu khi giải quyết lại. Hồ sơ phải đánh số thứ tự, lưu trữ, khai thác, sử dụng theo pháp luật và bảo đảm bí mật thông tin về người tố cáo.
- Điều 40. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ra kết luận nội dung tố cáo hoặc quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo, người có trách nhiệm phải công khai bằng một hoặc một số hình thức luật định. Việc công khai phải bảo đảm không tiết lộ thông tin về người tố cáo và bí mật nhà nước.
- Điều 41. Nguyên tắc xác định thẩm quyền Bài học quy định cách xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo: cơ quan quản lý nhà nước nội dung tố cáo thuộc về thì có trách nhiệm giải quyết; nếu nhiều cơ quan thì các cơ quan phối hợp xác định hoặc báo cấp trên; nếu nhiều cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan thụ lý đầu tiên giải quyết.
- Điều 42. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo Bài học quy định trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực được thực hiện theo các điều 22-40 (trừ Điều 43); nếu kết luận có vi phạm thì xử lý theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Nếu thời hạn xử lý vi phạm hành chính khác Điều 30 thì thời hạn giải quyết tố cáo không vượt quá thời hạn xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 43. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay Bài học quy định trình tự giải quyết nhanh đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở xử lý ngay. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo được lập chung cùng hồ sơ xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 44. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo Bài học quy định trách nhiệm của người giải quyết tố cáo trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo: xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý người tố cáo sai sự thật, chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nếu có dấu hiệu tội phạm; đồng thời có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận.
- Điều 45. Trách nhiệm của người bị tố cáo Bài học quy định người bị tố cáo phải thực hiện kịp thời, đúng thời hạn, đầy đủ các nghĩa vụ đã xác định tại kết luận nội dung tố cáo. Nếu tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, người bị tố cáo phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước người giải quyết tố cáo và trước pháp luật về việc thực hiện kết luận.
- Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Điều này quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo, phối hợp xử lý hành vi vi phạm và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Điều 47. Người được bảo vệ, phạm vi bảo vệ Điều này xác định người được bảo vệ bao gồm người tố cáo và người thân thích, phạm vi bảo vệ gồm bí mật thông tin, vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm. Đồng thời quy định điều kiện áp dụng biện pháp bảo vệ khi có căn cứ bị xâm hại hoặc trù dập.
- Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ Điều này liệt kê các quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ, bao gồm quyền được biết, được giải thích, đề nghị thay đổi, từ chối, được bồi thường và nghĩa vụ chấp hành, giữ bí mật, thông báo kịp thời.
- Điều 49. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ Điều này phân công trách nhiệm áp dụng biện pháp bảo vệ cho các cơ quan: người giải quyết tố cáo, cơ quan tiếp nhận xác minh, cơ quan Công an, cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ công chức, và UBND, Công đoàn các cấp.
- Điều 50. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ Điều này quy định thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ: người tố cáo gửi văn bản đề nghị khi có căn cứ theo khoản 3 Điều 47; nội dung văn bản gồm ngày tháng, họ tên địa chỉ, lý do, nội dung đề nghị, chữ ký; trường hợp khẩn cấp có thể đề nghị trực tiếp hoặc qua điện thoại nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.
- Điều 51. Xem xét, quyết định bảo vệ người tố cáo Khi có đề nghị bảo vệ hoặc trong quá trình giải quyết tố cáo thấy có căn cứ theo khoản 3 Điều 47, người giải quyết tố cáo kịp thời quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc đề nghị, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ; nếu không áp dụng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 52. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ với các nội dung chính: ngày tháng năm, căn cứ, họ tên địa chỉ người được bảo vệ, nội dung biện pháp bảo vệ và trách nhiệm thực hiện, thời điểm bắt đầu thực hiện. Quyết định được gửi cho người được bảo vệ, người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; sau đó phải tổ chức thực hiện ngay.
- Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức việc áp dụng, chịu trách nhiệm về quyết định của mình; lập, quản lý, lưu trữ, khai thác hồ sơ; theo dõi, giải quyết vướng mắc và báo cáo khi có yêu cầu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện kịp thời, đầy đủ yêu cầu, đề nghị; nếu không thực hiện được phải báo cáo hoặc thông báo ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 54. Thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ Cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ có thể thay đổi, bổ sung nếu xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị bằng văn bản của người được bảo vệ. Việc áp dụng biện pháp bảo vệ chấm dứt khi người giải quyết tố cáo đã ra kết luận nội dung tố cáo hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo; hoặc khi cơ quan đã quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quyết định chấm dứt khi căn cứ không còn hoặc theo đề nghị bằng văn bản của người được bảo vệ.
- Điều 55. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ Việc bảo vệ người tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Căn cứ vào vụ việc cụ thể, hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm các tài liệu như văn bản đề nghị, yêu cầu; kết quả xác minh; quyết định áp dụng; văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt; quyết định thay đổi, bổ sung; văn bản yêu cầu phối hợp; báo cáo kết quả; quyết định chấm dứt và tài liệu khác có liên quan.
- Điều 56. Biện pháp bảo vệ bí mật thông tin Điều 56 quy định các biện pháp bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo trong quá trình tiếp nhận, chuyển đơn và giải quyết tố cáo. Các biện pháp bao gồm giữ bí mật thông tin cá nhân, lược bỏ thông tin khỏi tài liệu, bố trí làm việc phù hợp và đề nghị cơ quan liên quan áp dụng biện pháp cần thiết.
- Điều 57. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm Điều 57 quy định biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm cho người được bảo vệ là cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo hợp đồng lao động. Các biện pháp bao gồm tạm đình chỉ, hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật, khôi phục vị trí, bố trí công tác khác nếu có đồng ý, và xử lý hành vi trả thù, trù dập.
- Điều 58. Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm Điều 58 quy định các biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ. Các biện pháp bao gồm đưa đến nơi an toàn, bố trí lực lượng bảo vệ, ngăn chặn hành vi xâm hại, yêu cầu chấm dứt vi phạm và biện pháp khác theo pháp luật.
- Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo Điều 59 quy định trách nhiệm của Chính phủ, Thanh tra Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo. Chính phủ thống nhất quản lý; Thanh tra Chính phủ là cơ quan đầu mối; các cơ quan khác quản lý trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 60. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Điều 60 quy định trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong quản lý công tác giải quyết tố cáo. Các cơ quan có trách nhiệm gửi báo cáo hàng năm và hướng dẫn thực hiện pháp luật về tố cáo trong phạm vi quản lý.
- Điều 61. Trách nhiệm thông tin, báo cáo trong công tác giải quyết tố cáo Quy định trách nhiệm báo cáo về công tác giải quyết tố cáo theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu. Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và gửi báo cáo đến Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh báo cáo Chính phủ; UBND báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp và thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
- Điều 62. Khen thưởng Người tố cáo trung thực, tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 63. Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo Người giải quyết tố cáo có hành vi quy định tại Điều 8 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 hoặc vi phạm pháp luật trong giải quyết tố cáo thì tùy tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường, bồi hoàn.
- Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo Người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo nếu không chấp hành thì tùy tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền mà không áp dụng biện pháp cần thiết để xử lý kịp thời người giải quyết tố cáo vi phạm Điều 63 thì cũng bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người tố cáo và những người khác có liên quan Người tố cáo và những người khác có liên quan có hành vi quy định tại Điều 8 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 hoặc vi phạm quy định khác về tố cáo và giải quyết tố cáo thì tùy tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường.