Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Bài học trong chủ đề

37 bài · 138 câu hỏi
  1. Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương Điều 4 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định các nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, bao gồm chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả lãi, viện trợ, cho vay, bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chuyển nguồn và bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
  2. Điều 5. Nguồn thu của ngân sách địa phương Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định ba nhóm nguồn thu của ngân sách địa phương: (1) các khoản thu được hưởng 100%, (2) các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, và (3) thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương. Nắm rõ từng nhóm giúp xác định đúng nguồn thu và thẩm quyền quản lý.
  3. Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương Điều 6 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả lãi vay, bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi viện trợ, cho vay, chuyển nguồn, bổ sung cân đối ngân sách cấp xã và hỗ trợ nhiệm vụ theo Luật Ngân sách nhà nước.
  4. Điều 7. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã. Việc phân cấp phải bảo đảm ngân sách cấp xã chủ động thực hiện nhiệm vụ chi, gắn nhiệm vụ chi với vai trò quản lý của cấp chính quyền và bảo đảm tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu.
  5. Điều 8. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp Điều 8 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định cách xác định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, cũng như giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã. Điều này nêu rõ thẩm quyền của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, quyết định và điều chỉnh tỷ lệ phân chia.
  6. Điều 9. Xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới Điều 9 quy định cách xác định số bổ sung cân đối và số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Việc xác định căn cứ vào chênh lệch thu chi và các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời yêu cầu sử dụng đúng mục tiêu, hoàn trả nếu sử dụng sai hoặc không hết.
  7. Điều 10. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu ngân sách Điều 10 quy định việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước tại các cơ quan thu theo Luật NSNN và Nghị định 73/2026/NĐ-CP. Cơ quan Thuế và Hải quan sử dụng các mẫu biểu cụ thể, còn cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí lập dự toán chi tiết và tổng hợp theo mẫu biểu số 6 Phụ lục I.
  8. Điều 11. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách và Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia Điều 11 quy định việc lập dự toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị dự toán ngân sách và Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia theo Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định 73/2026/NĐ-CP. Đồng thời quy định cụ thể các mẫu biểu từ số 05 đến số 26 Phụ lục I, mẫu biểu cho quỹ tài chính ngoài ngân sách, quỹ bảo hiểm, thời hạn gửi báo cáo và trách nhiệm của Bộ chủ chương trình mục tiêu quốc gia.
  9. Điều 12. Mẫu biểu lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách địa phương Điều 12 quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính trong tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc trình HĐND cùng cấp quyết định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và chỉ đạo Sở Tài chính lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương. Điều này cũng quy định cụ thể nội dung lập dự toán bội chi, vay, trả nợ của ngân sách địa phương cấp tỉnh; thời hạn gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương; và việc UBND cấp tỉnh quy định thời gian lập, gửi dự toán cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã.
  10. Điều 13. Mẫu biểu giao dự toán và báo cáo thuyết minh phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách Điều 13 quy định mẫu biểu và quy trình giao dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương, cùng các tài liệu thuyết minh gửi kèm. Đơn vị dự toán cấp I ở trung ương sử dụng mẫu A Phụ lục II và mẫu biểu số 35, 36 Phụ lục I, gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước. Đơn vị dự toán cấp I ở địa phương sử dụng mẫu B, C Phụ lục II và mẫu biểu số 47, 48 Phụ lục I, gửi cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước khu vực.
  11. Điều 14. Tổ chức thu ngân sách nhà nước Điều 14 quy định việc tổ chức thu ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước và Điều 20 Nghị định 73/2026/NĐ-CP. Các khoản thu bằng ngoại tệ được hạch toán vào quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước và đồng thời hạch toán thu bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định; ngân sách địa phương không được thành lập quỹ ngoại tệ.
  12. Điều 15. Tổ chức chi ngân sách nhà nước Điều 15 quy định căn cứ pháp lý và các nguyên tắc tổ chức chi ngân sách nhà nước, gồm: thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các nghị định liên quan; quyền tạm đình chỉ chi khi đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo; thời hạn chi, tạm ứng và gửi hồ sơ rút dự toán; chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới; chi theo hình thức lệnh chi tiền; và hạch toán ghi thu, ghi chi.
  13. Điều 16. Quản lý, hạch toán vay của ngân sách nhà nước Điều 16 quy định nguyên tắc quản lý, hạch toán các khoản vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay trong nước, vay ngoài nước, vay ODA và các khoản phát hành, hoán đổi, mua lại công cụ nợ. Các khoản vay phải trong phạm vi dự toán, hạch toán trên tài khoản ngân sách các cấp và xử lý chênh lệch tỷ giá, chênh lệch giá theo quy định.
  14. Điều 17. Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước Điều 17 quy định việc chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước được thực hiện theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2026/NĐ-CP; trường hợp nhu cầu chi trả nợ thực tế vượt dự toán được giao thì Bộ Tài chính (ngân sách trung ương) hoặc Sở Tài chính (ngân sách địa phương) tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều này cũng quy định quy trình chi và hạch toán chi trả nợ của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
  15. Điều 18. Chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước Điều 18 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước, bao gồm thời hạn, mẫu biểu báo cáo của cơ quan thu, Kho bạc Nhà nước, đơn vị dự toán cấp I, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và Bộ Tài chính. Nội dung báo cáo tập trung vào tình hình thu, chi ngân sách, tồn quỹ, dự toán và các phương án sử dụng số tăng thu, dự toán chi còn lại.
  16. Điều 19. Xử lý hạch toán, kế toán chuyển nguồn sang năm sau Quy định về việc chuyển nguồn ngân sách nhà nước sang năm sau theo Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định 73/2026/NĐ-CP. Hướng dẫn xử lý số dư tài khoản tiền gửi, số dư dự toán, số dư tạm ứng và trách nhiệm của các đơn vị, Kho bạc Nhà nước trong việc đối chiếu, hạch toán chuyển nguồn hoặc nộp trả ngân sách.
  17. Điều 20. Mẫu biểu quyết toán, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Điều 20 quy định trách nhiệm lập, tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, Sở Tài chính và thời hạn xử lý của Bộ Tài chính. Văn bản nêu rõ các mẫu biểu số 59 đến 72 Phụ lục I, thời hạn gửi và trách nhiệm điều chỉnh khi có sai sót hoặc yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
  18. Điều 21. Phạm vi và nguyên tắc quản lý hoạt động tài chính khác của xã Điều 21 quy định các hoạt động tài chính khác của xã bao gồm hoạt động tài chính thôn, các khoản ủy thác thu hộ chi hộ và các hoạt động khác theo pháp luật. UBND cấp xã tổ chức quản lý thống nhất, cơ quan chuyên môn được mở tài khoản tiền gửi và phải ghi chép đầy đủ, minh bạch.
  19. Điều 22. Các hoạt động tài chính của thôn Điều 22 quy định việc huy động đóng góp tự nguyện của Nhân dân cho thôn, không đưa vào ngân sách xã. Việc huy động phải có sự thống nhất, báo cáo UBND cấp xã; thôn phải mở sổ sách, công khai và sử dụng đúng mục đích. Tiền chưa sử dụng có thể gửi vào tài khoản của cơ quan chuyên môn hoặc tài khoản của thôn, lãi tiền gửi được dùng cho mục đích huy động.
  20. Điều 23. Các khoản được ủy thác thu hộ, chi hộ Điều 23 quy định UBND cấp xã giao cơ quan, đơn vị chuyên môn thực hiện các khoản ủy thác thu hộ, chi hộ theo chế độ; phải mở sổ sách theo dõi riêng từng khoản và không được thu, chi ngoài phạm vi ủy thác.
  21. Điều 24. Công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương Điều 24 quy định việc công khai số liệu và báo cáo thuyết minh ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương ở bốn giai đoạn: dự toán trình Quốc hội; dự toán đã được Quốc hội quyết định; tình hình thực hiện dự toán (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội phê chuẩn. Mỗi giai đoạn có phạm vi chỉ tiêu công khai và mẫu biểu công khai riêng.
  22. Điều 25. Công khai ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh Điều 25 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định việc công khai ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh gồm 4 nhóm nội dung: (1) công khai số liệu, thuyết minh dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trình HĐND; (2) công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh đã được HĐND cấp tỉnh quyết định; (3) công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm); (4) công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn.
  23. Điều 26. Công khai ngân sách cấp xã Điều 26 quy định nội dung công khai ngân sách cấp xã ở bốn giai đoạn: dự toán trình Hội đồng nhân dân cấp xã, dự toán đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, tình hình thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách cấp xã đã được phê chuẩn, thông qua. Mỗi giai đoạn có các chỉ tiêu và mẫu biểu công khai riêng theo quy định.
  24. Điều 27. Công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách Điều 27 quy định việc công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách trong ba giai đoạn: dự toán, thực hiện và quyết toán. Đơn vị cấp trên công khai dự toán thu - chi, nguồn kinh phí khác, phân bổ cho cấp dưới; đơn vị sử dụng công khai dự toán thu - chi và nguồn khác. Số liệu thực hiện theo mẫu biểu và thuyết minh, quyết toán theo mẫu biểu 76 Phụ lục I.
  25. Điều 28. Công khai ngân sách đối với tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ Điều 28 quy định công khai ngân sách đối với tổ chức nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, phân biệt đơn vị quản lý cấp trên và đơn vị sử dụng ngân sách hỗ trợ. Nội dung công khai gồm dự toán, thực hiện và quyết toán, sử dụng các mẫu biểu từ 77 đến 80 Phụ lục I. Đơn vị cấp trên công khai thêm căn cứ, nguyên tắc, định mức phân bổ.
  26. Điều 29. Công khai đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Quy định nội dung công khai đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách gồm kế hoạch tài chính hằng năm (và điều chỉnh nếu có), tình hình thực hiện kế hoạch 6 tháng, năm và quyết toán tài chính hằng năm. Mẫu biểu công khai thực hiện theo mẫu biểu về lập kế hoạch, báo cáo tình hình thực hiện và quyết toán tài chính các quỹ.
  27. Điều 30. Công khai các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân trên địa bàn Quy định công khai các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân gồm chính sách, chế độ hỗ trợ thường xuyên và đột xuất; thủ tục, quy trình xét duyệt, chi trả; kết quả xét duyệt và chi trả. Mẫu biểu công khai kết quả theo mẫu biểu số 81 Phụ lục I kèm theo Thông tư.
  28. Điều 31. Công khai thủ tục ngân sách Thông tư dẫn chiếu việc công khai thủ tục ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và khoản 6 Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
  29. Điều 32. Cơ quan thực hiện công khai ngân sách Thông tư dẫn chiếu việc xác định cơ quan thực hiện công khai ngân sách theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
  30. Điều 33. Thời điểm thực hiện công khai ngân sách Thông tư dẫn chiếu thời điểm thực hiện công khai ngân sách theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
  31. Điều 34. Hình thức công khai ngân sách Hình thức công khai ngân sách theo điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước; trong đó công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị là bắt buộc đối với các cơ quan, đơn vị có Cổng thông tin điện tử.
  32. Điều 35. Chế độ báo cáo công khai ngân sách Quy định trách nhiệm báo cáo công khai ngân sách của các Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh; đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và UBND cấp tỉnh quy định việc báo cáo trong phạm vi quản lý. Báo cáo gửi Bộ Tài chính và dữ liệu điện tử phải ký số, gửi qua Cổng công khai ngân sách nhà nước cùng thời điểm công bố công khai.
  33. Điều 36. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công khai ngân sách Thông tư dẫn chiếu việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công khai ngân sách theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
  34. Điều 38. Hiệu lực và chuyển tiếp Quy định ngày có hiệu lực, thời điểm áp dụng đối với năm ngân sách, việc hết hiệu lực của một số thông tư cũ và nguyên tắc áp dụng khi văn bản được dẫn chiếu thay đổi. Đây là điều khoản quan trọng để xác định phạm vi, thời gian áp dụng của Thông tư 26/2026/TT-BTC.
  35. Điều 1. Phân bổ, giao dự toán thu, chi NSNN cho đơn vị trực thuộc Bộ Điều 1 quy định việc phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Bộ theo phụ lục đính kèm. Đây là nội dung mang tính phân bổ cụ thể, gắn với phụ lục của Thông tư.
  36. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán chi ngân sách Điều 2 xác định trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện dự toán chi ngân sách năm được giao theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
  37. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Điều 3 quy định trách nhiệm thi hành của Cục/Vụ trưởng Cục/Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị trong việc thực hiện quyết định.