Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Bài học trong chủ đề

18 bài · 52 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Quyết định 30/2026/QĐ-TTg quy định về việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Tuy nhiên, có nhiều hoạt động được loại trừ và thực hiện theo quy định riêng của Đảng, Nhà nước.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Quyết định 30/2026/QĐ-TTg Điều 2 quy định những đối tượng thuộc phạm vi áp dụng của Quyết định 30/2026/QĐ-TTg, bao gồm cơ quan, tổ chức Việt Nam và nước ngoài chủ trì hoặc đồng chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức Việt Nam được thuê làm đơn vị tổ chức; và các cơ quan hành chính nhà nước tham gia quản lý.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi: hội nghị, hội thảo quốc tế; yếu tố nước ngoài; đơn vị tổ chức; cơ quan, tổ chức Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Việc nắm rõ các định nghĩa này giúp xác định đúng phạm vi áp dụng của Quyết định 30/2026/QĐ-TTg.
  4. Điều 4. Nguyên tắc trong tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 4 quy định các nguyên tắc bắt buộc khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế: tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; không tổ chức vì mục đích, nội dung xâm phạm an ninh, chủ quyền, lợi ích quốc gia; tuân thủ bảo vệ bí mật nhà nước và dữ liệu cá nhân.
  5. Điều 5. Thẩm quyền cho phép, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 5 phân định thẩm quyền cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ tịch UBND cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn phụ trách đối ngoại thuộc UBND cấp tỉnh. Đồng thời quy định các trường hợp không được phân cấp thẩm quyền.
  6. Điều 6. Hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn thủ tục xin phép tổ chức Điều 6 quy định các trường hợp hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn thủ tục xin phép tổ chức. Dù được miễn, đơn vị tổ chức vẫn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức trước ít nhất 05 ngày làm việc. Nội dung thông báo phải đầy đủ thông tin theo quy định.
  7. Điều 7. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Điều 7 quy định cách thức gửi hồ sơ, thành phần hồ sơ xin phép, xử lý hồ sơ chưa đầy đủ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, thời hạn trả lời và thông báo cho Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đây là thủ tục cốt lõi để được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
  8. Điều 8. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin phép, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 8 quy định cách thức nộp hồ sơ xin phép, thành phần hồ sơ, thời hạn và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền khi xử lý hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Đơn vị tổ chức có thể nộp trực tuyến hoặc trực tiếp/qua bưu chính; hồ sơ gồm văn bản xin phép và các giấy tờ liên quan. Cơ quan có thẩm quyền phải phản hồi trong thời hạn luật định, có thể yêu cầu bổ sung một lần và thông báo cho Bộ Công an, UBND cấp tỉnh nếu cho phép.
  9. Điều 9. Lấy ý kiến cơ quan, địa phương liên quan về hội nghị, hội thảo quốc tế Khi xem xét hồ sơ xin phép tổ chức hoặc xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế, cơ quan có thẩm quyền phải lấy ý kiến các cơ quan, địa phương liên quan tùy theo chủ đề, nội dung, thành phần tham dự và địa điểm tổ chức. Các trường hợp cụ thể được quy định từ khoản 1 đến khoản 7.
  10. Điều 10. Điều chỉnh hội nghị, hội thảo quốc tế đã được cho phép tổ chức Điều 10 quy định các trường hợp phải xin phép lại, thủ tục lấy ý kiến khi thay đổi báo cáo viên, diễn giả nước ngoài, thông báo khi thay đổi thời gian, địa điểm, bổ sung đại biểu nước ngoài và thông báo khi không tổ chức theo kế hoạch.
  11. Điều 11. Đình chỉ hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 11 quy định các trường hợp và thẩm quyền đình chỉ hội nghị, hội thảo quốc tế. Đồng thời nêu trình tự, thủ tục đình chỉ và việc xử lý sau khi hội nghị, hội thảo đã tổ chức xong mà có vi phạm.
  12. Điều 12. Xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 12 quy định điều kiện, thẩm quyền, trình tự thủ tục và hồ sơ xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế. Đồng thời khẳng định sau khi được phê duyệt chủ trương, đơn vị tổ chức vẫn phải thực hiện đầy đủ thủ tục xin phép tổ chức.
  13. Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức và các tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 13 quy định trách nhiệm của đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, bao gồm xin phép, điều chỉnh theo yêu cầu, báo cáo cấp có thẩm quyền, gửi danh sách đại biểu nước ngoài cho Bộ Công an, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc và chịu trách nhiệm về nội dung, tài chính, an ninh. Điều này cũng quy định trách nhiệm báo cáo kết quả trong 15 ngày làm việc và trách nhiệm liên đới của các bên tham gia.
  14. Điều 14. Trách nhiệm tham gia ý kiến về hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 14 phân công trách nhiệm tham gia ý kiến của các cơ quan đối với hội nghị, hội thảo quốc tế. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, các bộ, cơ quan ngang bộ khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức trực tiếp có trách nhiệm tham gia ý kiến theo lĩnh vực được phân công; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định phân cấp trách nhiệm tham gia ý kiến.
  15. Điều 15. Trách nhiệm quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế Điều 15 quy định trách nhiệm của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ/Chủ tịch UBND cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn phụ trách đối ngoại thuộc UBND cấp tỉnh trong quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế. Mỗi chủ thể có nhiệm vụ, quyền hạn riêng, trong đó Bộ Ngoại giao giữ vai trò đầu mối, Bộ Nội vụ xác định cơ quan quản lý với hội, quỹ, còn cấp bộ và cấp tỉnh tổ chức thực hiện, kiểm tra, báo cáo.
  16. Điều 16. Chế độ báo cáo về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam Điều 16 quy định thời hạn, mẫu báo cáo và thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm về hội nghị, hội thảo quốc tế. Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao trước ngày 30/11; Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng trước ngày 25/12; số liệu tính từ 15/11 năm trước đến 14/11 kỳ báo cáo.
  17. Điều 17. Điều khoản thi hành Điều 17 quy định hiệu lực thi hành của Quyết định 30/2026/QĐ-TTg từ ngày 24/7/2026 và thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg. Đồng thời quy định việc áp dụng văn bản được dẫn chiếu khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  18. Phụ lục - Mẫu số 01. Văn bản xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế Mẫu số 01 quy định cấu trúc, nội dung của văn bản xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Mẫu gồm phần thông tin đơn vị tổ chức, kính gửi cơ quan có thẩm quyền cho phép, căn cứ Quyết định 30/2026/QĐ-TTg và 14 nhóm thông tin cụ thể về hội nghị, hội thảo.