Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 335/2025/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức
Nghị định 335/2025/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức
Bài học trong chủ đề
27 bài · 67 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm quan trọng như cơ quan trực tiếp sử dụng công chức, đánh giá tổ chức, xếp loại chất lượng tổ chức, theo dõi đánh giá công chức, xếp loại chất lượng công chức và đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn. Các định nghĩa này làm rõ cách hiểu thống nhất trong toàn bộ Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
- Điều 4. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức Điều 4 nêu các nguyên tắc cơ bản khi đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức: dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; kết hợp tiêu chí định tính và định lượng; kiểm tra, giám sát và xử lý sai phạm; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
- Điều 5. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Điều 5 quy định cơ quan, cá nhân có thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước, phân chia theo cấp quản lý từ bộ, tỉnh đến xã.
- Điều 6. Tiêu chí chung Điều 6 quy định tiêu chí chung được chấm tối đa 30 điểm trong thang điểm 100, bao gồm ba nhóm nội dung: chấp hành chủ trương, pháp luật và năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện; hiệu quả quản lý, sử dụng công chức và xây dựng môi trường làm việc; kết quả cải cách hành chính, chuyển đổi số và khắc phục tồn tại.
- Điều 7. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ Điều 7 quy định tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa 70 điểm trong thang điểm 100, gồm các nội dung từ thể chế hóa chủ trương đến giải quyết hồ sơ, đơn thư; đồng thời giao bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể.
- Điều 8. Mức xếp loại chất lượng tổ chức Điều 8 quy định 4 mức xếp loại chất lượng tổ chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ. Mỗi mức gắn với khung điểm và các điều kiện cụ thể về tỷ lệ nhiệm vụ hoàn thành, hạn chế khuyết điểm, và tỷ lệ xếp loại xuất sắc trong tổng số hoàn thành tốt.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức Điều 9 quy định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức theo năm công tác, thường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Trình tự gồm tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại, gửi cấp có thẩm quyền công nhận, và thông báo kết quả.
- Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức Điều 10 phân định thẩm quyền theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng công chức giữa người đứng đầu cơ quan quản lý công chức, cơ quan sử dụng công chức và cơ quan trực tiếp sử dụng công chức. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá và xếp loại thường gắn với cấp quản lý trực tiếp.
- Điều 11. Trường hợp đặc biệt trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức Điều 11 quy định các trường hợp đặc biệt khi đánh giá, xếp loại chất lượng công chức: thời gian công tác chưa đủ 06 tháng, nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 06 tháng trở lên hoặc nghỉ ốm, thai sản, và các trường hợp bị xử lý kỷ luật đảng hoặc hành chính. Quy định này giúp xác định rõ kết quả xếp loại trong những tình huống không bình thường.
- Điều 12. Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức Điều 12 quy định việc đánh giá công chức dựa trên tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ. Tiêu chí chung tối đa 30 điểm, tiêu chí kết quả tối đa 70 điểm trong thang 100. Các tiêu chí chung bao gồm phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và năng lực đổi mới sáng tạo.
- Điều 13. Phương pháp xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Điều 13 quy định quy trình xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức thống kê nhiệm vụ gắn với sản phẩm đầu ra, phân loại tối đa 05 nhóm, xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục quy đổi và gửi cơ quan tham mưu tổ chức, cán bộ. Cơ quan tham mưu tổng hợp, chuẩn hóa và trình cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ mới thì báo cáo bổ sung.
- Điều 14. Đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức Điều 14 quy định cách đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức dựa trên so sánh số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng được giao hằng tháng hoặc quý. Kết quả được xác định qua ba nội dung: số lượng, chất lượng và tiến độ, mỗi nội dung tính bằng điểm tỷ lệ phần trăm. Các sai sót lớn về nội dung hoặc chậm tiến độ đều bị trừ 25% điểm tương ứng cho mỗi lần, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Điều 15. Đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Điều 15 quy định đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức lãnh đạo, quản lý dựa trên nhiệm vụ trực tiếp và nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành. Kết quả được xác định theo số lượng, chất lượng, tiến độ như Điều 14. Ngoài ra, người đứng đầu còn được đánh giá thêm ba tiêu chí: kết quả hoạt động của đơn vị, khả năng tổ chức triển khai nhiệm vụ, và năng lực tập hợp đoàn kết công chức; mỗi tiêu chí có mức điểm 100% hoặc 50% tùy tình huống. Cấp phó của người đứng đầu được đánh giá theo các tiêu chí này trong phạm vi được giao phụ trách.
- Điều 16. Cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ Điều 16 quy định công thức tính điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng hoặc quý cho hai nhóm công chức: không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Công thức dựa trên các điểm thành phần là tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng, chất lượng, tiến độ và các tiêu chí riêng đối với lãnh đạo, quản lý.
- Điều 17. Tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá công chức Điều 17 quy định cách tổng hợp điểm theo dõi, đánh giá công chức tháng hoặc quý, trách nhiệm tự đánh giá của công chức, và việc thông báo, tổng hợp kết quả để xếp loại chất lượng theo quý, 6 tháng, năm.
- Điều 18. Trình tự theo dõi, đánh giá công chức Điều 18 quy định trình tự gồm giao nhiệm vụ, triển khai thực hiện và tự đánh giá, sau đó tổng hợp kết quả theo Điều 17. Việc giao nhiệm vụ phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác, phù hợp vị trí việc làm và Danh mục sản phẩm/công việc; nhiệm vụ phải cụ thể, có yêu cầu rõ ràng về kết quả và thời hạn. Công chức tự cập nhật kết quả và tự chấm điểm tiêu chí chung hằng tháng hoặc quý.
- Điều 19. Thời điểm xếp loại chất lượng công chức Điều 19 quy định việc xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo năm công tác; nếu chuyển công tác thì cơ quan mới thực hiện và cơ quan cũ gửi kết quả theo dõi, đánh giá để làm căn cứ tính điểm trung bình, xếp loại cuối năm. Thời điểm xếp loại trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi đánh giá, xếp loại đảng viên và tổng kết bình xét thi đua, khen thưởng; trường hợp đặc thù có thể hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau theo hướng dẫn của cấp trên trực tiếp. Nếu công chức vắng mặt có lý do chính đáng, nghỉ ốm, nghỉ thai sản thì xếp loại dựa trên tổng điểm theo dõi, đánh giá thời gian thực tế công tác trong năm.
- Điều 20. Mức xếp loại chất lượng công chức Điều 20 quy định các mức xếp loại chất lượng công chức dựa trên điểm số và các trường hợp cụ thể. Mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt từ 90 điểm trở lên; Hoàn thành tốt nhiệm vụ từ 70 đến dưới 90 điểm; Hoàn thành nhiệm vụ từ 50 đến dưới 70 điểm; Không hoàn thành nhiệm vụ khi dưới 50 điểm hoặc thuộc các trường hợp vi phạm. Điều này cũng quy định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc và mối quan hệ giữa xếp loại của người đứng đầu với tổ chức.
- Điều 21. Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng công chức Điều 21 quy định trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng công chức, phân biệt hai nhóm đối tượng: công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cấp phó của người đứng đầu, công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu. Các bước chính gồm lập Phiếu xếp loại, họp nhận xét đánh giá, lấy ý kiến cấp ủy đảng (đối với một số trường hợp), quyết định mức xếp loại và thông báo công khai kết quả. Điều này cũng quy định việc xếp loại lại khi phát hiện khuyết điểm hoặc thiếu trung thực.
- Điều 22. Giải quyết kiến nghị Điều 22 quy định quyền kiến nghị của công chức khi không nhất trí với kết luận đánh giá, xếp loại chất lượng. Người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại phải giải quyết kiến nghị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị.
- Điều 23. Sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức Điều 23 quy định mục đích sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá công chức hằng quý, 06 tháng và kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm. Kết quả được dùng để xử lý vướng mắc, khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng công vụ, xác định thu nhập tăng thêm, tiền thưởng (nếu có) và phục vụ công tác cán bộ.
- Điều 24. Lưu giữ tài liệu xếp loại chất lượng công chức Điều 24 quy định tài liệu kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được lưu giữ dưới dạng tài liệu điện tử. Tài liệu bao gồm biên bản họp, phiếu theo dõi, phiếu xếp loại, nhận xét của cấp ủy và hồ sơ giải quyết kiến nghị (nếu có).
- Điều 25. Kinh phí thực hiện Điều 25 quy định kinh phí chi cho việc xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức và triển khai Nghị định này. Kinh phí được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 26. Tổ chức thực hiện Quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ trong việc triển khai Nghị định 335/2025/NĐ-CP. Các cơ quan phải ban hành tiêu chí đánh giá, tổ chức theo dõi, xếp loại, xây dựng phần mềm và báo cáo kết quả.
- Điều 27. Hiệu lực thi hành Nghị định 335/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và bãi bỏ các quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2023/NĐ-CP).
- Điều 28. Điều khoản áp dụng Quy định việc áp dụng Nghị định 335/2025/NĐ-CP đối với các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước; các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.