Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Bài học trong chủ đề

35 bài · 77 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Lâm nghiệp Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, bao gồm các lĩnh vực quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Luật Lâm nghiệp Điều 2 giải thích 31 từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, bao gồm các khái niệm về lâm nghiệp, rừng, các loại rừng, quyền và giá trị rừng, lâm sản, quản lý rừng bền vững, và các hoạt động liên quan đến rừng. Việc nắm vững các định nghĩa này là nền tảng để hiểu và áp dụng đúng các quy định khác của Luật.
  3. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp Điều 3 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định 5 nguyên tắc cơ bản: quản lý rừng bền vững; xã hội hóa; liên kết chuỗi; công khai minh bạch và sự tham gia; tuân thủ điều ước quốc tế. Thí sinh cần ghi nhớ từng nguyên tắc và nội dung cốt lõi của chúng.
  4. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp Điều 4 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định sáu nhóm chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp: đầu tư và huy động nguồn lực; bảo đảm nguồn lực cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; tổ chức, hỗ trợ phát triển rừng sản xuất và các lĩnh vực liên quan; khuyến khích sản xuất kết hợp, hữu cơ, bảo hiểm; bảo đảm quyền cho đồng bào dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư sống phụ thuộc rừng.
  5. Điều 5. Phân loại rừng Điều 5 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 phân loại rừng tự nhiên và rừng trồng thành 03 loại theo mục đích sử dụng chủ yếu: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Điều luật quy định mục đích sử dụng và các tiểu loại của từng loại rừng.
  6. Điều 6. Phân định ranh giới rừng Điều 6 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định rừng phải được phân định ranh giới cụ thể trên thực địa, trên bản đồ và lập hồ sơ quản lý rừng. Hệ thống phân định ranh giới rừng thống nhất trên phạm vi cả nước theo tiểu khu, khoảnh, lô rừng.
  7. Điều 7. Sở hữu rừng Điều 7 phân định rõ rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, và rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khi có nguồn gốc hợp pháp.
  8. Điều 8. Chủ rừng Điều 8 liệt kê các nhóm chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp, bao gồm ban quản lý rừng đặc dụng/phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, tổ chức khoa học - công nghệ/đào tạo, hộ gia đình/cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cho thuê đất để trồng rừng sản xuất.
  9. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp Điều 9 quy định 9 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp, từ chặt phá rừng trái phép, đưa chất độc/chất nổ vào rừng, săn bắt động vật rừng trái phép đến hủy hoại tài nguyên rừng, vi phạm phòng cháy chữa cháy, quản lý lâm sản và quyền sử dụng rừng trái quy định.
  10. Điều 10. Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch lâm nghiệp Điều 10 quy định các nguyên tắc và căn cứ lập quy hoạch lâm nghiệp, nhấn mạnh phù hợp với quy hoạch cấp trên, quản lý rừng bền vững, đưa rừng tự nhiên vào quy hoạch, bảo đảm tham gia, công khai, minh bạch, bình đẳng giới và căn cứ pháp lý, điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội.
  11. Điều 11. Thời kỳ và nội dung quy hoạch lâm nghiệp Điều 11 quy định thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm. Nội dung quy hoạch phải phù hợp với pháp luật về quy hoạch và bao gồm 9 nhóm nội dung chính từ thu thập dữ liệu đến giải pháp thực hiện.
  12. Điều 12. Lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia Điều 12 quy định trách nhiệm lập quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, thời gian lấy ý kiến là 60 ngày. Thẩm quyền phê duyệt thuộc Thủ tướng Chính phủ và việc điều chỉnh chỉ được thực hiện khi có thay đổi lớn từ quy hoạch cấp trên.
  13. Điều 13. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp Điều 13 yêu cầu cơ quan lập quy hoạch lâm nghiệp phải lựa chọn tổ chức tư vấn theo pháp luật về đấu thầu. Tổ chức tư vấn phải có tư cách pháp nhân và đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn theo quy định của Chính phủ.
  14. Điều 14. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng Điều 14 đặt ra 8 nguyên tắc chi phối việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng và thu hồi rừng. Các nguyên tắc nhấn mạnh sự phù hợp quy hoạch, bảo vệ rừng tự nhiên, không giao rừng tranh chấp, thống nhất với pháp luật đất đai, công khai minh bạch và tôn trọng cộng đồng địa phương.
  15. Điều 15. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Điều 15 xác định bốn nhóm căn cứ để giao rừng, cho thuê rừng và chuyển mục đích sử dụng rừng. Các căn cứ bao gồm kế hoạch được phê duyệt, diện tích rừng và đất quy hoạch, nhu cầu sử dụng rừng thể hiện trong dự án hoặc đề nghị, và năng lực quản lý rừng bền vững.
  16. Điều 16. Giao rừng Điều 16 quy định Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng cụ thể theo ba loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Mỗi loại rừng có đối tượng được giao riêng, phù hợp với chức năng và mục đích quản lý.
  17. Điều 17. Cho thuê rừng sản xuất Điều 17 quy định Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên hoặc rừng trồng để sản xuất lâm nghiệp, sản xuất lâm nông ngư nghiệp kết hợp, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Việc thuê phải trả tiền thuê rừng một lần hoặc hàng năm.
  18. Điều 18. Chuyển loại rừng Điều 18 quy định điều kiện và thẩm quyền chuyển loại rừng. Việc chuyển loại phải đáp ứng ba điều kiện: phù hợp quy hoạch lâm nghiệp, đáp ứng tiêu chí phân loại rừng và có phương án chuyển loại. Thẩm quyền thuộc Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh tùy trường hợp.
  19. Điều 19. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Điều 19 quy định bốn điều kiện để chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Các điều kiện bao gồm: phù hợp quy hoạch; được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương; có dự án đầu tư được quyết định; và có phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc đã hoàn thành nộp tiền trồng rừng thay thế.
  20. Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Điều 20 phân định thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng cho Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh dựa trên loại rừng và diện tích. Quốc hội quyết định với diện tích lớn nhất, Thủ tướng với diện tích trung bình, HĐND cấp tỉnh với diện tích nhỏ và rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng.
  21. Điều 22. Thu hồi rừng Điều 22 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi rừng và chế độ bồi thường, hỗ trợ. Các trường hợp thu hồi bao gồm sử dụng không đúng mục đích, không thực hiện nghĩa vụ, tự nguyện trả lại, hết hạn không gia hạn, giao không đúng thẩm quyền, cá nhân chết không có người thừa kế và các trường hợp thu hồi đất có rừng khác. Chủ rừng được bồi thường, hỗ trợ trong một số trường hợp cụ thể.
  22. Điều 23. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng Điều 23 phân định thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng và thu hồi rừng giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; đồng thời quy định xử lý trường hợp khu vực thu hồi có nhiều đối tượng và giao Chính phủ quy định chi tiết.
  23. Điều 24. Nguyên tắc tổ chức quản lý rừng Điều 24 nêu hai nguyên tắc cơ bản: Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, tổ chức quản lý, bảo vệ rừng để bảo đảm mọi diện tích rừng có chủ; chủ rừng phải quản lý rừng bền vững và thực hiện trách nhiệm theo Quy chế quản lý rừng.
  24. Điều 25. Thẩm quyền thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ Điều 25 quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập các khu còn lại tại địa phương.
  25. Điều 26. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Điều 26 quy định việc thành lập ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo tiêu chí diện tích và loại rừng; các trường hợp không thuộc diện thành lập ban quản lý thì giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đơn vị vũ trang quản lý.
  26. Điều 27. Phương án quản lý rừng bền vững Điều 27 quy định trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững; nội dung cơ bản của phương án đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết.
  27. Điều 28. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững Chứng chỉ quản lý rừng bền vững được cấp cho chủ rừng trên nguyên tắc tự nguyện, khi chủ rừng có phương án quản lý rừng bền vững và đáp ứng tiêu chí. Tổ chức hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí quản lý rừng bền vững.
  28. Điều 29. Nguyên tắc đóng, mở cửa rừng tự nhiên Việc đóng, mở cửa rừng tự nhiên phải bảo đảm quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; bảo đảm công khai, minh bạch; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
  29. Điều 30. Trường hợp đóng, mở cửa rừng tự nhiên Đóng cửa rừng tự nhiên được thực hiện khi tình trạng phá rừng, khai thác trái phép diễn biến phức tạp có nguy cơ suy giảm nghiêm trọng tài nguyên rừng; hoặc rừng tự nhiên nghèo cần phục hồi, đa dạng sinh học và chức năng phòng hộ bị suy thoái nghiêm trọng. Mở cửa rừng tự nhiên khi khắc phục được tình trạng quy định tại khoản 1.
  30. Điều 31. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên Thủ tướng Chính phủ quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước hoặc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với diện tích rừng tự nhiên tại địa phương sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án. Quyết định phải được công bố, niêm yết công khai; trình tự, thủ tục theo Quy chế quản lý rừng.
  31. Điều 32. Trách nhiệm của Nhà nước khi đóng cửa rừng tự nhiên Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ và phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong giai đoạn đóng cửa rừng tự nhiên. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ cho chủ rừng khi thực hiện quyết định đóng cửa của Thủ tướng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định hỗ trợ khi thực hiện quyết định đóng cửa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  32. Điều 33. Điều tra rừng Điều tra rừng gồm các nội dung: điều tra, phân loại rừng, phân cấp mức độ xung yếu của rừng phòng hộ; đánh giá chất lượng rừng, tiềm năng phát triển; đánh giá mất rừng, suy thoái rừng; đánh giá đa dạng sinh học; xây dựng và duy trì hệ thống giám sát diễn biến rừng; đánh giá giảm phát thải khí nhà kính. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức điều tra toàn quốc 05 năm một lần và theo chuyên đề; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra tại địa phương.
  33. Điều 34. Kiểm kê rừng Kiểm kê rừng được thực hiện theo cấp chính quyền gắn với chủ quản lý cụ thể trên phạm vi toàn quốc để xác định hiện trạng diện tích, trữ lượng rừng, đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp; điều chỉnh, bổ sung cơ sở dữ liệu rừng và đất chưa có rừng. Nội dung cơ bản của kiểm kê rừng bao gồm: tập hợp và xử lý thông tin về tài nguyên rừng; kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng của lô rừng; kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng của chủ rừng; kiểm kê tổng diện tích, trữ lượng rừng theo cấp hành chính; lập hồ sơ quản lý rừng của lô, khoảnh, tiểu khu, chủ rừng, đơn vị hành chính; công bố kết quả kiểm kê rừng. Việc kiểm kê rừng được thực hiện 10 năm một lần phù hợp với thời điểm kiểm kê đất đai.
  34. Điều 35. Theo dõi diễn biến rừng Theo dõi diễn biến rừng được thực hiện hàng năm nhằm nắm vững hiện trạng diện tích các loại rừng, đất chưa có rừng; biến động diện tích các loại rừng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Lô rừng là đơn vị cơ sở để theo dõi diễn biến rừng, được tập hợp theo khoảnh, tiểu khu rừng đối với từng chủ rừng và tổng hợp trên địa bàn cấp xã, huyện, tỉnh, quốc gia. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.
  35. Điều 36. Cơ sở dữ liệu rừng Cơ sở dữ liệu rừng là tập hợp thông tin, dữ liệu về rừng được thiết lập, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và yêu cầu quản lý khác; là bộ phận của hệ thống thông tin về lâm nghiệp. Cơ sở dữ liệu rừng bao gồm: cơ sở dữ liệu về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến rừng; cơ sở dữ liệu về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; bảo tồn thiên nhiên, loài nguy cấp, quý, hiếm, nghiên cứu khoa học liên quan đến rừng; cơ sở dữ liệu về điều tra rừng, kiểm kê rừng, diễn biến rừng, kết quả giảm phát thải khí nhà kính liên quan đến rừng; cơ sở dữ liệu khác liên quan đến rừng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, quản lý cơ sở dữ liệu rừng thống nhất trong phạm vi cả nước.