Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Bài học trong chủ đề

74 bài · 149 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thanh tra (từ Điều 7 đến Điều 59) và các biện pháp thi hành Luật Thanh tra. Cụ thể gồm các nội dung về tổ chức, hoạt động của Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế; thanh tra viên; thanh tra trực tuyến; thanh tra lại; Đoàn thanh tra; trưng cầu giám định; phong tỏa tài khoản; thu hồi tài sản; giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết luận thanh tra; chế độ, chính sách, phụ cấp đối với thanh tra viên. Ngoài ra còn quy định các biện pháp thi hành Luật như trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra; giám sát Đoàn thanh tra; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra; nhật ký Đoàn thanh tra; tiêu chuẩn, chế độ đối với người được trưng tập; xử lý chồng chéo, trùng lặp; xử lý vi phạm thực hiện kết luận thanh tra.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng bao gồm: cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; thanh tra viên; đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  3. Điều 3. Vị trí, chức năng của Thanh tra Cơ yếu và Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế Điều 3 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định vị trí, chức năng của Thanh tra Cơ yếu và Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế. Thanh tra Cơ yếu là cơ quan của Ban Cơ yếu Chính phủ, giúp Trưởng ban thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Trưởng ban; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong các lĩnh vực Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về cơ yếu, mật mã dân sự, chữ ký số chuyên dùng công vụ; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế là cơ quan thanh tra của đơn vị thuộc bộ được thành lập theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, pháp luật có liên quan đến điều ước quốc tế; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Cả hai loại thanh tra này chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
  4. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cơ yếu và Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế Điều 4 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cơ yếu và Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế trong lĩnh vực thanh tra và trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Cụ thể, hai loại thanh tra này có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra, tiến hành thanh tra theo thẩm quyền, thanh tra đối với vụ việc có dấu hiệu vi phạm, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra. Ngoài ra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
  5. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Cơ yếu, Chánh Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế Điều 5 quy định Chánh Thanh tra Cơ yếu và Chánh Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế có 5 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn chính trong lĩnh vực thanh tra, gồm lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra; xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra; quyết định thanh tra vụ việc có dấu hiệu vi phạm; xử phạt hoặc kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính; báo cáo, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, hủy bỏ, bãi bỏ quy định trái pháp luật.
  6. Điều 6. Cơ cấu tổ chức Điều 6 quy định cơ cấu tổ chức của Thanh tra Cơ yếu và Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, gồm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và các chức danh khác; thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái; tổ chức thực hiện theo pháp luật về tổ chức Chính phủ; có con dấu và tài khoản riêng.
  7. Điều 7. Các cơ quan Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế Điều 7 liệt kê 04 cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế: Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân; Thanh tra Chứng khoán Nhà nước; Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Thanh tra Hàng không Việt Nam.
  8. Điều 8. Trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên Điều 8 quy định trách nhiệm của thanh tra viên trong chấp hành pháp luật, học tập nâng cao trình độ, tuân thủ quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; và mã số ngạch thanh tra viên.
  9. Điều 9. Thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Điều 9 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm ngạch thanh tra viên, ngạch thanh tra viên chính, ngạch thanh tra viên cao cấp. Việc xếp hoặc bổ nhiệm thực hiện theo Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
  10. Điều 10. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên Điều 10 quy định tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên gồm: đáp ứng tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra; có ít nhất 02 năm làm việc tại cơ quan thanh tra hoặc ít nhất 05 năm công tác trở lên đối với một số đối tượng chuyển sang cơ quan thanh tra; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
  11. Điều 11. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính Điều 11 quy định tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính gồm: đáp ứng tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra; có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu 09 năm; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
  12. Điều 12. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp Điều 12 quy định bốn nhóm điều kiện để được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp: đáp ứng tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra; đủ thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu 06 năm; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo pháp luật về cán bộ, công chức; được xếp, bổ nhiệm theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức.
  13. Điều 13. Miễn nhiệm thanh tra viên Điều 13 quy định các trường hợp miễn nhiệm thanh tra viên, thẩm quyền miễn nhiệm, trình tự thủ tục miễn nhiệm và việc chuyển ngạch, xét xếp lại ngạch sau khi bị miễn nhiệm. Đáng chú ý, người bị miễn nhiệm theo điểm c, d, đ, e khoản 1 nếu tiếp tục công tác thì chuyển sang ngạch chuyên viên tương đương và được xét xếp hoặc bổ nhiệm lại ngạch thanh tra viên tương đương sau 02 năm.
  14. Điều 14. Trang phục thanh tra Điều 14 quy định các loại trang phục thanh tra được cấp cho thanh tra viên và người làm việc trong cơ quan thanh tra; giao Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng và chế độ cấp; đồng thời nêu riêng trang phục của thanh tra viên và người làm việc trong cơ quan thanh tra thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
  15. Điều 15. Thẻ thanh tra Điều 15 quy định việc cấp thẻ thanh tra sau khi được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ, trách nhiệm bảo quản, sử dụng thẻ và các hành vi bị nghiêm cấm. Thẻ thanh tra phải thu hồi khi thanh tra viên nghỉ hưu hoặc bị miễn nhiệm; nghiêm cấm sử dụng thẻ vào mục đích cá nhân, vụ lợi; sử dụng thẻ để thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  16. Điều 16. Kinh phí mua, sắm trang phục thanh tra, thẻ thanh tra Điều 16 quy định kinh phí mua, sắm trang phục thanh tra, làm thẻ thanh tra do ngân sách nhà nước bảo đảm. Cơ quan thanh tra căn cứ đối tượng được cấp để lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và được giao cùng với giao dự toán chi ngân sách hằng năm; kinh phí này được cấp ngoài định mức khoán chi hành chính theo biên chế.
  17. Điều 17. Chế độ, chính sách đối với thanh tra viên Điều 17 quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra đối với từng ngạch thanh tra viên, các quyền lợi khác và chế độ đối với thanh tra viên là sĩ quan quân đội, công an, người làm công tác cơ yếu.
  18. Điều 18. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra Điều 18 giao Thanh tra Chính phủ quy định nội dung, chương trình bồi dưỡng các ngạch thanh tra viên; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra.
  19. Điều 19. Thành phần Đoàn thanh tra Điều 19 quy định thành phần Đoàn thanh tra gồm Trưởng đoàn, thành viên, có thể có Phó Trưởng đoàn; Trưởng đoàn và Phó Trưởng đoàn phải là thanh tra viên. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thanh tra trưng tập thanh tra viên cấp dưới hoặc người có chuyên môn, nghiệp vụ ở cơ quan, đơn vị khác tham gia Đoàn thanh tra.
  20. Điều 20. Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra Điều 20 quy định trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra trong tổ chức, chỉ đạo, giám sát hoạt động thanh tra.
  21. Điều 21. Đề xuất người tham gia Đoàn thanh tra Điều 21 quy định Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra đề xuất người làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và số lượng người tham gia Đoàn thanh tra; trao đổi, thống nhất với người dự kiến làm Trưởng đoàn về bố trí thành viên; tham mưu văn bản đề nghị cử người khi cần trưng tập.
  22. Điều 22. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn thanh tra Điều 22 quy định tiêu chuẩn chung về phẩm chất, trình độ, năng lực và tiêu chuẩn cụ thể về chức danh thanh tra viên đối với Trưởng đoàn thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra của một số cơ quan thanh tra phải từ thanh tra viên chính trở lên, các cơ quan thanh tra khác phải từ thanh tra viên trở lên.
  23. Điều 23. Các trường hợp không được tham gia Đoàn thanh tra Điều 23 liệt kê các trường hợp không được tham gia Đoàn thanh tra và các trường hợp không được làm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn thanh tra. Điều này cũng quy định trách nhiệm kiểm tra, rà soát, báo cáo và xử lý khi phát hiện các trường hợp này.
  24. Điều 24. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra Điều 24 quy định các trường hợp người ra quyết định thanh tra xem xét thay đổi thành viên Đoàn thanh tra và thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn thanh tra. Các căn cứ thay đổi bao gồm vi phạm pháp luật, thuộc trường hợp cấm, không chấp hành chỉ đạo, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc được giao nhiệm vụ khác.
  25. Điều 25. Trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra Điều 25 quy định trình tự, thủ tục thay đổi thành viên Đoàn thanh tra; thay đổi Phó Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra; bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra và việc gửi quyết định thay đổi, bổ sung cho đối tượng thanh tra.
  26. Điều 26. Nhật ký Đoàn thanh tra Điều 26 quy định trách nhiệm tổ chức ghi nhật ký Đoàn thanh tra, yêu cầu bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực; hình thức ghi nhật ký và thẩm quyền quy định mẫu sổ, hướng dẫn nhật ký điện tử.
  27. Điều 27. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra Điều 27 quy định đối tượng được trưng tập, tiêu chuẩn, chế độ chính sách, hình thức trưng tập bằng văn bản và việc nhận xét khi kết thúc trưng tập.
  28. Điều 28. Thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra Trước khi ban hành quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra phân công người thu thập thông tin để làm rõ sự cần thiết, xác định phạm vi, đối tượng, nội dung, thời kỳ, thời hạn thanh tra. Người thu thập thông tin có thể yêu cầu đối tượng dự kiến thanh tra cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc làm việc trực tiếp (không quá 07 ngày làm việc) và phải báo cáo kết quả bằng văn bản.
  29. Điều 29. Xây dựng, phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Kế hoạch gồm 6 nội dung: mục đích, yêu cầu; phạm vi, đối tượng, nội dung, thời kỳ, thời hạn; phương pháp; tiến độ; chế độ thông tin, báo cáo; việc sử dụng phương tiện, kinh phí, điều kiện vật chất. Trưởng đoàn tổ chức họp phổ biến kế hoạch và phân công nhiệm vụ.
  30. Điều 30. Công bố quyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra chủ trì công bố quyết định thanh tra; trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra chủ trì. Việc công bố phải lập thành biên bản. Thành phần tham dự gồm Đoàn thanh tra, đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra; có thể mời thêm đại diện cơ quan tiến hành thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Hình thức công bố trực tiếp hoặc trực tuyến.
  31. Điều 31. Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn thanh tra Đoàn thanh tra làm việc tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng thanh tra, trụ sở cơ quan thanh tra hoặc nơi kiểm tra, xác minh theo kế hoạch. Làm việc trong giờ hành chính; nếu ngoài giờ, Trưởng đoàn quyết định sau khi trao đổi với đối tượng và chịu trách nhiệm. Phải thông báo trước về địa điểm, thời gian và thay đổi. Thanh tra trực tuyến, từ xa: thông báo, thống nhất thời gian, phương thức; biên bản làm việc ký điện tử, lưu trữ an toàn.
  32. Điều 32. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên yêu cầu đối tượng báo cáo theo đề cương, cung cấp thông tin, tài liệu. Với thanh tra trực tuyến, đối tượng cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu điện tử, bảo đảm an toàn; dữ liệu điện tử phải được xác nhận, xác thực; khi cần xác minh, cung cấp bản gốc, bản chính hoặc bản sao y. Hồ sơ, tài liệu không thu giữ phải trả lại chậm nhất khi kết thúc thanh tra trực tiếp. Việc giao, nhận, trả lại lập biên bản. Quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật.
  33. Điều 33. Gia hạn thời hạn thanh tra Điều 33 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp phức tạp và đặc biệt phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra; thẩm quyền, trình tự gia hạn và việc gửi quyết định gia hạn.
  34. Điều 34. Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra Điều 34 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định cách xử lý khi có chồng chéo, trùng lặp giữa các cơ quan thanh tra: ưu tiên Thanh tra Chính phủ, cơ chế trao đổi giữa các Chánh Thanh tra và thẩm quyền quyết định khi không thống nhất.
  35. Điều 35. Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp Điều 35 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định khi kết thúc thanh tra trực tiếp, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo người ra quyết định thanh tra và thông báo bằng văn bản cho đối tượng thanh tra.
  36. Điều 36. Yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình, làm rõ thêm những vấn đề trong dự thảo kết luận thanh tra Điều 36 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định việc người ra quyết định thanh tra yêu cầu đối tượng giải trình, làm rõ dự thảo kết luận; trách nhiệm của đối tượng và việc nghiên cứu, hoàn thiện dự thảo.
  37. Điều 37. Tham khảo ý kiến về dự thảo kết luận thanh tra Quy định việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo kết luận thanh tra khi người ra quyết định thanh tra thấy cần thiết. Việc tham khảo có thể bằng hình thức họp hoặc bằng văn bản, và ý kiến tiếp thu được dùng để hoàn thiện dự thảo.
  38. Điều 38. Họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra Quy định thời hạn, nội dung và thủ tục họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra sau khi ban hành kết luận thanh tra. Biên bản họp và việc báo cáo kết quả họp cho các chủ thể liên quan là bắt buộc.
  39. Điều 39. Hồ sơ thanh tra Quy định trách nhiệm lập, bàn giao hồ sơ thanh tra và thời điểm mở, kết thúc hồ sơ thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra phải bàn giao hồ sơ cho cơ quan tiến hành thanh tra trong thời hạn luật định.
  40. Điều 40. Giám sát của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp thành viên Đoàn thanh tra Quy định hai nội dung giám sát của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người là thành viên Đoàn thanh tra: yêu cầu báo cáo quá trình thực hiện nhiệm vụ và phối hợp xem xét việc chấp hành pháp luật khi có thông tin phản ánh, kiến nghị, tố cáo.
  41. Điều 45. Xử lý kết quả giám sát Điều 45 quy định trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra trong việc xem xét báo cáo của người giám sát và xử lý kết quả giám sát, gồm giải quyết kịp thời kiến nghị, đôn đốc chấn chỉnh Đoàn thanh tra, và chuyển kiến nghị vượt thẩm quyền.
  42. Điều 46. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra Điều 46 hướng dẫn việc thẩm định dự thảo kết luận thanh tra: phân công người thẩm định, điều kiện chuyên môn, bàn giao tài liệu, nội dung thẩm định, yêu cầu bổ sung và báo cáo kết quả thẩm định.
  43. Điều 47. Xử lý kết quả thẩm định Điều 47 quy định việc xử lý kết quả thẩm định: người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra tiếp thu, giải trình; nếu cần thì làm việc trực tiếp; trường hợp không thống nhất thì báo cáo người ra quyết định thanh tra quyết định.
  44. Điều 48. Căn cứ thanh tra lại Điều 48 quy định 5 căn cứ để tiến hành thanh tra lại theo khoản 1 Điều 25 Luật Thanh tra. Các căn cứ bao gồm vi phạm thẩm quyền, trình tự thủ tục nghiêm trọng; sai lầm áp dụng pháp luật; kết luận không phù hợp chứng cứ; hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ; và phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng chưa được phát hiện đầy đủ.
  45. Điều 49. Trình tự, thủ tục thanh tra lại Điều 49 quy định trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra lại gồm 9 bước từ ban hành quyết định đến công khai kết luận. Việc thực hiện được áp dụng theo Luật Thanh tra và Nghị định 216/2025/NĐ-CP.
  46. Điều 50. Quyết định thanh tra lại Điều 50 quy định nội dung của quyết định thanh tra lại và việc gửi, công bố quyết định. Quyết định phải có 4 nội dung chính và phải được công bố chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ban hành.
  47. Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lại Điều 51 quy định khi tiến hành thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo các điều 38, 39, 40 của Luật Thanh tra và Nghị định 216/2025/NĐ-CP.
  48. Điều 52. Nội dung của kết luận thanh tra lại Điều 52 quy định nội dung chủ yếu của kết luận thanh tra lại gồm 5 điểm và hiệu lực thi hành của kết luận. Kết luận thanh tra lại thay thế kết luận thanh tra trước đó đối với nội dung được thanh tra lại.
  49. Điều 53. Trưng cầu giám định Điều 53 quy định việc trưng cầu giám định khi cần đánh giá chuyên môn, kỹ thuật. Người ra quyết định thanh tra yêu cầu cơ quan, tổ chức có chuyên môn cùng cấp giám định; cơ quan thanh tra có văn bản yêu cầu nêu rõ nội dung và thời hạn giám định.
  50. Điều 54. Cơ quan, tổ chức thực hiện giám định Điều 54 quy định các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện giám định theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, bao gồm cả tổ chức giám định ngoài công lập.
  51. Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định Điều 55 quy định chi tiết các quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức được yêu cầu giám định, bao gồm quyền thành lập hội đồng, từ chối giám định trong một số trường hợp và nghĩa vụ bảo mật, chịu trách nhiệm.
  52. Điều 56. Thời gian thực hiện giám định Điều 56 xác định thời gian giám định do người ra quyết định thanh tra quyết định và trách nhiệm thông báo khi có vấn đề phát sinh.
  53. Điều 57. Kết luận giám định Điều 57 quy định các nội dung bắt buộc của kết luận giám định và giá trị pháp lý của kết luận giám định là một trong những căn cứ để cơ quan thanh tra kết luận.
  54. Điều 58. Căn cứ để yêu cầu phong tỏa tài khoản Điều 58 liệt kê các căn cứ để yêu cầu phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra, bao gồm dấu hiệu tẩu tán tài sản và không thực hiện đúng thời gian giao nộp tiền, tài sản.
  55. Điều 59. Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện việc phong tỏa tài khoản Điều 59 quy định người có quyền yêu cầu phong tỏa tài khoản, hình thức văn bản và trách nhiệm của tổ chức tín dụng, đối tượng thanh tra và các bên liên quan.
  56. Điều 60. Trách nhiệm của các bên cung cấp thông tin phục vụ việc phong tỏa tài khoản Điều 60 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin tài khoản của đối tượng thanh tra và thông tin liên quan đến tiền gửi, tài sản gửi của khách hàng.
  57. Điều 61. Thủ tục yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản Điều 61 quy định thủ tục và nội dung bắt buộc của văn bản yêu cầu phong tỏa tài khoản gửi cho tổ chức tín dụng.
  58. Điều 62. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản Tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phải thực hiện phong tỏa tài khoản ngay khi nhận được văn bản yêu cầu của người có thẩm quyền và phải thông báo cho chủ tài khoản bị phong tỏa.
  59. Điều 63. Chấm dứt phong tỏa tài khoản, gia hạn thời gian phong tỏa tài khoản Trong 03 ngày làm việc kể từ khi đối tượng thanh tra thực hiện đầy đủ quyết định thu hồi tiền, tài sản hoặc căn cứ phong tỏa không còn, người có thẩm quyền phải yêu cầu chấm dứt phong tỏa; tổ chức tín dụng phải chấm dứt ngay khi nhận văn bản và thông báo cho chủ tài khoản. Việc gia hạn phải được yêu cầu khi hết thời gian phong tỏa mà vẫn cần tiếp tục.
  60. Điều 64. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định thanh tra có thể quyết định hoặc yêu cầu, kiến nghị thu hồi ngay tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát khi có bằng chứng rõ ràng hoặc đối tượng thừa nhận/chủ động nộp lại. Việc xử lý tài sản được quy định cụ thể cho tiền, bất động sản, động sản và giấy tờ có giá, hàng hóa đặc biệt; kinh phí quản lý do cơ quan thanh tra chi trả.
  61. Điều 65. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tiền, tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý tiền, tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát phải chấp hành quyết định của người ra quyết định thanh tra và người có thẩm quyền thu hồi.
  62. Điều 66. Thẩm quyền, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp chỉ đạo, tổ chức theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. Đối tượng theo dõi gồm đối tượng thanh tra, cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoặc liên quan. Hoạt động theo dõi, đôn đốc được thực hiện qua tổng hợp kết quả, yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin và gửi văn bản đôn đốc; trường hợp cần thiết cử công chức hoặc tổ công tác làm việc trực tiếp.
  63. Điều 67. Nội dung theo dõi, đôn đốc Điều 67 quy định nội dung theo dõi và nội dung đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. Theo dõi tập trung vào chỉ đạo, tiến độ, kết quả và khó khăn; đôn đốc bao gồm các nội dung theo dõi và các yêu cầu báo cáo, giải trình, thực hiện biện pháp cụ thể.
  64. Điều 68. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm tra Điều 68 quy định các căn cứ để Thủ trưởng cơ quan thanh tra ra quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra; nội dung của quyết định kiểm tra và thời hạn gửi, tiến hành kiểm tra.
  65. Điều 69. Thời hạn, nội dung kiểm tra Điều 69 quy định thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày và các nội dung kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, gồm kết quả thực hiện, khó khăn vướng mắc và hành vi vi phạm.
  66. Điều 70. Báo cáo kết quả kiểm tra Điều 70 quy định trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Thủ trưởng cơ quan thanh tra trong thời hạn chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra và các nội dung bắt buộc của báo cáo.
  67. Điều 71. Xử lý kết quả kiểm tra Điều 71 quy định thẩm quyền và các biện pháp xử lý của Thủ trưởng cơ quan thanh tra sau khi có báo cáo kết quả kiểm tra. Các biện pháp bao gồm yêu cầu xử lý kỷ luật, xử lý sai phạm kinh tế, xử lý vi phạm hành chính, kiến nghị xem xét trách nhiệm người đứng đầu và chuyển thông tin tội phạm.
  68. Điều 72. Giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra Điều 72 quy định trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra. Đồng thời quy định sự phối hợp giữa Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thành viên đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan thanh tra.
  69. Điều 73. Kiến nghị và thẩm quyền giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra Điều 73 quy định quyền kiến nghị của đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung trong kết luận thanh tra trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố. Thủ trưởng cơ quan thanh tra đã ban hành kết luận có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kiến nghị.
  70. Điều 74. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra Điều 74 quy định thời hạn 30 ngày để Thủ trưởng cơ quan thanh tra xem xét, giải quyết kiến nghị và thông báo cho người kiến nghị. Trường hợp cần thiết có thể giao đơn vị trực thuộc hoặc thành lập Tổ công tác để xác minh. Nếu có căn cứ phải thanh tra lại thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét.
  71. Điều 75. Thẩm quyền giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra Điều 75 phân định thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra xử lý các vấn đề về thời gian, nội dung, phương pháp làm việc; người ra quyết định thanh tra xử lý các hành vi bị nghiêm cấm, vi phạm pháp luật của Trưởng đoàn và thành viên Đoàn thanh tra.
  72. Điều 76. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị, phản ánh trong hoạt động thanh tra Điều 76 quy định thời hạn và thẩm quyền giải quyết hai nhóm kiến nghị, phản ánh: (1) về thời gian, nội dung, phương pháp làm việc của Đoàn thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra giải quyết; (2) về hành vi bị nghiêm cấm, hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng đoàn và thành viên Đoàn thanh tra do người ra quyết định thanh tra giải quyết.
  73. Điều 77. Xử lý hành vi vi phạm của người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng thanh tra; người thuộc cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan Điều 77 quy định các hành vi vi phạm của người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng thanh tra và người có liên quan, gồm không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; không kiến nghị biện pháp xử lý trách nhiệm; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.
  74. Điều 78. Xử lý hành vi vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra Điều 78 quy định xử lý đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra khi có hành vi vi phạm: không chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra; không xử lý sai phạm thuộc thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.