Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Bài học trong chủ đề

58 bài · 136 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 Nghị định 242/2025/NĐ-CP xác định Nghị định này điều chỉnh việc quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi do chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền (gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 Nghị định 242/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam.
  3. Điều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 4 liệt kê bốn phương thức cung cấp vốn ODA và vốn vay ưu đãi, gồm chương trình, dự án, phi dự án và hỗ trợ ngân sách. Đây là cách phân loại hình thức cung cấp vốn, giúp xác định cơ chế quản lý phù hợp.
  4. Điều 6. Nội dung và nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 6 quy định bốn nội dung quản lý nhà nước và sáu nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Điều này cũng nêu rõ các nội dung không được sử dụng vốn vay nước ngoài và nguyên tắc xác định khoản mục chi đầu tư phát triển.
  5. Điều 10. Tham gia chương trình, dự án khu vực Điều này quy định thẩm quyền và trình tự thủ tục tham gia chương trình, dự án khu vực. Thủ tướng Chính phủ quyết định các chương trình, dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo; người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định các trường hợp còn lại. Khi chưa xác định cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính trình Thủ tướng quyết định.
  6. Điều 11. Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều này quy định khu vực tư nhân được tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi phù hợp với chính sách của nhà tài trợ. Có ba hình thức tiếp cận và sử dụng vốn: làm vốn chuẩn bị dự án PPP, tham gia chương trình, dự án hỗ trợ khu vực tư nhân, hoặc thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công được giao.
  7. Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài Điều này dẫn chiếu thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 18 Luật Đầu tư công.
  8. Điều 14. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 14 quy định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; số lượng hồ sơ; thời gian quyết định chủ trương đầu tư; và việc gửi quyết định đã phê duyệt đến Bộ Tài chính.
  9. Điều 16. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài Điều 16 quy định các nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm các nội dung theo Luật Đầu tư công, tên nhà tài trợ, tên cơ quan chủ quản, tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, cơ chế tài chính trong nước.
  10. Điều 18. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 18 quy định thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư công.
  11. Điều 20. Điều chỉnh chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 20 quy định thẩm quyền và các trường hợp điều chỉnh chương trình, dự án theo Luật Đầu tư công. Điều này phân biệt rõ thủ tục điều chỉnh đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng, dự án nhóm A, B, C và trường hợp điều chỉnh dẫn đến sửa đổi điều ước quốc tế.
  12. Điều 21. Các trường hợp dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài Điều 21 liệt kê các trường hợp phải dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. Đó là khi tiếp tục thực hiện gây hậu quả về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, môi trường; hoặc xuất hiện yếu tố không phù hợp, nguyên nhân bất khả kháng về nguồn vốn, thể chế, chính sách hoặc nguyên nhân khác dẫn đến không thể tiếp tục thực hiện.
  13. Điều 25. Lập Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án Điều 25 quy định cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập Văn kiện dự án, phi dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 07 và Phụ lục II mẫu số 08 kèm theo Nghị định.
  14. Điều 27. Điều chỉnh Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án Điều 27 quy định việc điều chỉnh Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án khi có thay đổi tại khoản 9 Điều 26. Trường hợp thay đổi làm tăng vốn đối ứng hoặc tăng vốn ODA không hoàn lại từ 500.000 USD trở lên thì phải lấy ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trước khi phê duyệt điều chỉnh.
  15. Điều 29. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 29 quy định thẩm quyền đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế liên quan đến vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Các cơ quan được phân công gồm Bộ Tài chính, các cơ quan cấp bộ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, với phạm vi trách nhiệm khác nhau tùy loại điều ước và nguồn vốn.
  16. Điều 32. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 32 xác định cơ quan có thẩm quyền đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Theo đó, Bộ Tài chính đề xuất ký kết thỏa thuận khung và thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; các cơ quan khác đề xuất ký kết thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại cho chương trình, dự án thuộc cơ quan mình, trừ trường hợp thuộc khoản 1.
  17. Điều 34. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án Điều 34 quy định các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức: theo quy định pháp luật về đầu tư công và xây dựng đối với chương trình, dự án đầu tư; cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý hoặc giao đơn vị thuộc thẩm quyền làm chủ dự án đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án; nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản lý toàn bộ hoặc một phần; thành lập Ban quản lý dự án mới, sử dụng Ban quản lý dự án đang hoạt động, chủ dự án tự quản lý; sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc; thuê tư vấn quản lý.
  18. Điều 35. Quản lý dự án Điều 35 quy định thời hạn và thẩm quyền thành lập Ban quản lý dự án, các trường hợp thành lập mới, sử dụng Ban quản lý hiện có hoặc chủ dự án tự quản lý; đồng thời quy định việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án.
  19. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án Điều 38 quy định Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định thành lập và có thể được chủ dự án ủy quyền. Ban quản lý dự án có thể quản lý nhiều chương trình, dự án nếu được chủ dự án chấp thuận và bảo đảm không gián đoạn, quyết toán đúng quy định; khi thiếu điều kiện có thể thuê tư vấn với sự chấp thuận của chủ dự án. Điều này cũng liệt kê các công việc Ban quản lý dự án thực hiện để báo cáo chủ dự án và trách nhiệm trước pháp luật, chủ dự án, cơ quan chủ quản.
  20. Điều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án Điều 39 quy định về việc xây dựng, phê duyệt và gửi Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án; cơ cấu tổ chức, nhân sự, con dấu, tài khoản, kinh phí hoạt động, quản lý tài sản và thủ tục kết thúc chương trình, dự án, giải thể Ban quản lý dự án.
  21. Điều 40. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án và sử dụng chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài Điều 40 quy định trách nhiệm của tổ chức tư vấn quản lý chương trình, dự án và cách chủ dự án lựa chọn, giám sát tư vấn. Tổ chức tư vấn phải thực hiện công việc, cam kết theo hợp đồng và tuân thủ pháp luật; chủ dự án lựa chọn tư vấn qua đấu thầu, ký hợp đồng và chỉ định đơn vị chuyên môn hoặc đầu mối kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng.
  22. Điều 41. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công nguồn vốn nước ngoài cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi Điều 41 dẫn chiếu việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công cho dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ. Điều này cũng quy định thời hạn bố trí vốn nước ngoài, vốn đối ứng và nguyên tắc giải ngân nguồn vốn nước ngoài do ngân sách trung ương cấp phát và vốn vay lại.
  23. Điều 42. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng Điều 42 quy định kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện và bao gồm tất cả hợp phần, hạng mục, nhóm hoạt động, nguồn vốn tương ứng và tiến độ dự kiến. Chủ dự án lập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch trong 30 ngày làm việc kể từ ngày ký điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận vốn ODA, vốn vay ưu đãi; cơ quan chủ quản phê duyệt và gửi trong 05 ngày làm việc.
  24. Điều 43. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm Điều 43 quy định việc lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng hằng năm. Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở kế hoạch tổng thể, tình hình giải ngân thực tế và điều ước quốc tế; do chủ dự án trình cơ quan chủ quản phê duyệt. Kế hoạch hằng năm là một phần kế hoạch đầu tư công của cơ quan chủ quản, gồm thông tin chi tiết về hợp phần, hạng mục, nguồn vốn và tiến độ; sau khi phê duyệt được dùng để xây dựng kế hoạch quý và gửi cho các cơ quan liên quan, nhà tài trợ trong thời hạn 05 ngày làm việc.
  25. Điều 45. Thuế, phí và lệ phí đối với chương trình, dự án Chính sách thuế, phí và lệ phí áp dụng cho chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí và lệ phí và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp có sự khác biệt giữa pháp luật trong nước và điều ước quốc tế về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
  26. Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 46 quy định việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong chương trình, dự án ODA và vay ưu đãi được thực hiện theo pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Khi có sự khác biệt giữa pháp luật trong nước và điều ước quốc tế về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
  27. Điều 47. Đấu thầu Điều 47 quy định các nội dung về đấu thầu trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam. Điều này thể hiện sự dẫn chiếu trực tiếp sang hệ thống pháp luật đấu thầu trong nước.
  28. Điều 48. Vốn dư Điều 48 quy định nguyên tắc và trình tự, thủ tục sử dụng vốn dư đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài và vốn ODA không hoàn lại; đồng thời quy định việc hủy vốn dư. Vốn dư chỉ được sử dụng sau khi đã bố trí đầy đủ vốn để hoàn thành mục tiêu dự án hoặc hạng mục trong phân kỳ đầu tư.
  29. Điều 49. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán Điều 49 quy định việc quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán đối với chương trình, dự án ODA và vay ưu đãi. Đối với dự án đầu tư xây dựng, nhiều nội dung thực hiện theo pháp luật về quản lý xây dựng và điều ước quốc tế; khi có khác biệt thì áp dụng điều ước quốc tế. Đối với hỗ trợ kỹ thuật, cơ quan chủ quản tổ chức nghiệm thu và tiếp tục khai thác kết quả.
  30. Điều 50. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 50 quy định việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được thực hiện theo Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan; trường hợp có khác biệt với điều ước quốc tế thì áp dụng điều ước quốc tế. Đồng thời quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính, bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong xây dựng, quản lý, triển khai hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại độc lập không gắn với khoản vay, phi dự án, Điều 50 quy định chủ dự án theo dõi, kiểm tra và trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc phải hoàn thành báo cáo đánh giá kết thúc.
  31. Điều 53. Quyết định đầu tư Điều 53 quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài cho doanh nghiệp nhà nước vay lại toàn bộ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, xây dựng, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.
  32. Điều 54. Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi Điều 54 quy định việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại Chương IV của Nghị định 242/2025/NĐ-CP và Điều 29 Luật Quản lý nợ công.
  33. Điều 57. Xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm, xây dựng kế hoạch cho vay lại và hạn mức cho vay lại hằng năm Việc xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm, kế hoạch và hạn mức cho vay lại hằng năm được thực hiện theo Luật Quản lý nợ công và pháp luật khác có liên quan. Nghị định chỉ dẫn chiếu, không quy định thêm.
  34. Điều 58. Quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá, chế độ báo cáo Công tác quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá và chế độ báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều này mang tính dẫn chiếu chung.
  35. Điều 60. Thẩm quyền lựa chọn ngân hàng phục vụ Chủ dự án (chủ đầu tư) lựa chọn ngân hàng phục vụ cho chương trình, dự án. Bộ Tài chính lựa chọn trong hai trường hợp: khoản vay có nhiều chủ dự án hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
  36. Điều 62. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ Ngân hàng phục vụ có hai nhóm trách nhiệm: làm thủ tục mở tài khoản vốn vay cho Bộ Tài chính hoặc chủ dự án; theo dõi, quản lý tài khoản, thực hiện giao dịch, thu phí và báo cáo thông tin theo quy định tại Chương VII Nghị định 242/2025/NĐ-CP.
  37. Điều 63. Nguyên tắc mở và quản lý tài khoản tạm ứng nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi Quy định nguyên tắc mở tài khoản tạm ứng, mở tài khoản nhánh, đồng tiền tài khoản và quản lý lãi tài khoản tạm ứng. Đặc biệt lưu ý việc không bố trí qua tài khoản trung gian và xử lý số dư lãi theo hình thức cấp phát/vay lại.
  38. Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan giữ tài khoản của dự án Điều 64 quy định trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ trong việc hướng dẫn, cung cấp thông tin, gửi báo cáo sao kê tài khoản tạm ứng, thông báo lãi phí, ghi có và báo cáo định kỳ cho Bộ Tài chính.
  39. Điều 65. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính hằng năm Điều 65 quy định nguyên tắc lập kế hoạch tài chính hằng năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, gồm căn cứ, nội dung chi tiết, mức bố trí vốn và quy trình tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước.
  40. Điều 66. Tổng hợp kế hoạch tài chính nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 66 quy định việc tổng hợp kế hoạch tài chính nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong dự toán NSNN hằng năm, gồm trách nhiệm của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, UBND cấp tỉnh và doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.
  41. Điều 67. Nhập và phê duyệt dự toán hằng năm trên hệ thống TABMIS Điều 67 quy định việc nhập và phê duyệt dự toán hằng năm từ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trên hệ thống TABMIS. Đối với ngân sách trung ương, cơ quan chủ quản phân bổ và nhập để Bộ Tài chính kiểm tra, phê duyệt. Đối với ngân sách địa phương, Sở Tài chính nhập và xác nhận kế hoạch vốn đầu tư, dự toán chi thường xuyên. Việc nhập dự toán phải đảm bảo đúng mã nguồn vốn và đúng danh mục, mức vốn được cấp có thẩm quyền giao.
  42. Điều 69. Cơ quan kiểm soát chi Điều 69 xác định cơ quan kiểm soát chi đối với các dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Kho bạc Nhà nước các cấp kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án cấp phát, cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ và dự án vay lại của UBND cấp tỉnh. Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền kiểm soát dự án vay lại toàn bộ. Các trường hợp khác do Bộ Tài chính xác định, đảm bảo không trùng lặp.
  43. Điều 74. Nguyên tắc quản lý hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước Điều 74 quy định nguyên tắc hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bù đắp bội chi NSNN; hạch toán đối với chương trình, dự án áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ hoặc một phần; hạch toán trên cơ sở chứng từ giải ngân và thời hạn gửi Giấy đề nghị hạch toán đối với các hình thức rút vốn khác.
  44. Điều 75. Hạch toán hỗ trợ ngân sách trực tiếp Điều 75 quy định Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nhận tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng phục vụ để hạch toán ghi nợ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, hạch toán ghi thu của NSNN; trường hợp chuyển ngoại tệ vào Quỹ Ngoại tệ tập trung thì hạch toán theo quy định đối với các khoản thu hoặc khoản vay của NSNN bằng ngoại tệ.
  45. Điều 76. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại Kho bạc Nhà nước Điều 76 quy định Kho bạc Nhà nước hạch toán ghi thu, ghi chi cho dự án vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đối với nguồn vốn cấp phát từ ngân sách trung ương và nguồn vốn cho vay lại cho chương trình, dự án được kiểm soát chi tại hệ thống KBNN; quy định cụ thể về mã nguồn vốn, tạm ứng, thanh toán, thời điểm hạch toán và hồ sơ.
  46. Điều 77. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vay lại tại Bộ Tài chính Điều 77 quy định việc hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vay lại tại Bộ Tài chính. Khoản 1 quy định đối với vốn vay của Chính phủ được Bộ Tài chính cho vay lại hoặc ủy quyền cho tổ chức tài chính, tín dụng cho vay lại: Bộ Tài chính hạch toán nghĩa vụ nợ, thống kê theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ. Khoản 2 quy định việc điều chỉnh hạch toán đối với chương trình, dự án do Bộ Tài chính thực hiện hạch toán NSNN.
  47. Điều 79. Thời hạn hạch toán ngân sách nhà nước Điều 79 quy định thời hạn hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản chi nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Các khoản chi được xác nhận kiểm soát chi và giải ngân trước ngày 31 tháng 01 năm sau phải được hạch toán trong vòng 05 ngày làm việc tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; Kho bạc Nhà nước hoàn thành hạch toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày 31 tháng 01. Trình tự, thủ tục hạch toán thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
  48. Điều 80. Báo cáo thông tin khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài Điều 80 quy định việc báo cáo thông tin khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công. Chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án phải gửi báo cáo trong các thời hạn cụ thể: 10 ngày làm việc cho kế hoạch tổng thể và kế hoạch vốn, 05 ngày làm việc cho tình hình giải ngân vốn thực tế trong tháng. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo.
  49. Điều 81. Báo cáo tình hình giải ngân, hạch toán ngân sách nhà nước Điều 81 quy định về trách nhiệm và thời hạn lập, gửi báo cáo tình hình giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm báo cáo quý, báo cáo kết thúc rút vốn, báo cáo tài chính cho nhà tài trợ và báo cáo hằng năm. Điều này cũng quy định trách nhiệm hướng dẫn mẫu biểu của Bộ Tài chính.
  50. Điều 82. Kế toán, kiểm toán, quyết toán Điều 82 quy định chế độ kế toán, kiểm toán, quyết toán đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được thực hiện theo quy định hiện hành áp dụng cho nguồn vốn ngân sách nhà nước và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, phù hợp với đặc thù của nguồn vốn này.
  51. Điều 83. Quy định về quản lý tài sản Điều 83 quy định việc quản lý tài sản công hình thành từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  52. Điều 84. Nội dung đặc thù đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi Điều 84 quy định về mức vốn tạm ứng hợp đồng, thu hồi tạm ứng, tỷ lệ giữ lại chờ bảo hành và thủ tục xác nhận, thanh toán tiền bảo hành công trình đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
  53. Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trong xây dựng chiến lược, chính sách, thẩm định nguồn vốn ODA/vốn vay ưu đãi; chủ trì trình cấp có thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế; phối hợp trình cấp có thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA/vốn vay ưu đãi mà NHNN là đại diện.
  54. Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp thẩm định dự thảo điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; tham gia đàm phán, góp ý xây dựng nội dung dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận; tham gia ý kiến đối với báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án hợp tác với nhà tài trợ nước ngoài về pháp luật; cho ý kiến đối với văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan chủ quản.
  55. Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao Bộ Ngoại giao phối hợp xây dựng và thực hiện chủ trương, phương hướng vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi; phối hợp với Bộ Tài chính và chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vận động vốn; tham gia đàm phán, góp ý, tham gia ý kiến đề xuất ký kết; thực hiện thủ tục đối ngoại, lưu trữ, sao lục, công bố điều ước; cấp ủy quyền ký thỏa thuận; tham gia đánh giá chương trình, dự án; theo dõi, kiểm tra thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế.
  56. Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; phối hợp trình cấp có thẩm quyền về ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận; đề xuất trình Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại; chủ trì, phối hợp ký kết thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; thực hiện chức năng quản lý nhà nước; bảo đảm công khai, minh bạch, chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, giải ngân, hiệu quả sử dụng vốn.
  57. Điều 98. Tổ chức thực hiện Nghị định 242/2025/NĐ-CP Điều 98 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 242/2025/NĐ-CP thuộc về các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định.
  58. Điều 99. Điều khoản thi hành Nghị định 242/2025/NĐ-CP Điều 99 quy định việc dẫn chiếu văn bản được thay thế, sửa đổi, bổ sung sẽ thực hiện theo văn bản mới; bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 97/2018/NĐ-CP; doanh nghiệp nhà nước vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo Chương VI Nghị định này; Nghị định có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định 114/2021/NĐ-CP cùng Nghị định 20/2023/NĐ-CP.