Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Bài học trong chủ đề
35 bài · 80 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 338/2025/NĐ-CP, chỉ quy định chi tiết và quy định một số nội dung về chính sách hỗ trợ tạo việc làm theo các điều khoản cụ thể của Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định ba nhóm đối tượng áp dụng của Nghị định: người lao động theo Luật Việc làm, cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, và cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm quan trọng như cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù; người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Điều 4. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Điều 4 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động có nơi ở hiện tại tại địa phương, và có thể phân cấp hoặc ủy quyền theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Điều 5. Mức vay Điều 5 quy định mức vay tối đa đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động; đối với người lao động là 200 triệu đồng; trường hợp đặc biệt có thể cao hơn theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tổng dư nợ không vượt mức tối đa; Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận mức vay cụ thể.
- Điều 6. Thời hạn vay vốn Điều 6 quy định thời hạn vay vốn tối đa là 120 tháng; thời hạn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn và khả năng trả nợ để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
- Điều 7. Lãi suất vay vốn Điều 7 quy định lãi suất vay vốn đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo; đối với đối tượng tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
- Điều 8. Điều kiện bảo đảm tiền vay Điều 8 quy định điều kiện bảo đảm tiền vay đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn hỗ trợ tạo việc làm. Theo đó, mức vay trên 200 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay phải bảo đảm cao hơn đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.
- Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh Điều 9 quy định hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, gồm: phương án sử dụng vốn vay; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có); và giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm đối với mức vay trên 200 triệu đồng. Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên bao gồm danh sách người lao động và bản sao các giấy tờ chứng minh như giấy xác nhận khuyết tật, giấy tờ chứng minh dân tộc, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, v.v.
- Điều 10. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động Điều 10 quy định hồ sơ vay vốn đối với người lao động, gồm phương án sử dụng vốn vay và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn (nếu có). Các giấy tờ chứng minh bao gồm bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của một trong các loại giấy tờ như giấy tờ chứng minh dân tộc, cư trú, hộ nghèo; giấy xác nhận khuyết tật; giấy tờ chứng minh nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng; quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Điều 12. Mức vay Điều 12 quy định mức vay tối đa để hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là 100% tổng chi phí phải trả trước, không bao gồm các khoản đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Trên cơ sở đó, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận với người vay để quyết định mức vay cụ thể.
- Điều 13. Điều kiện bảo đảm tiền vay Điều 13 quy định người lao động vay vốn trên 200 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định. Ngoài ra, nếu điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh quyết định mức vay phải bảo đảm tiền vay cao hơn mức trên đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.
- Điều 14. Thời hạn vay vốn Điều 14 quy định thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn của hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng. Đây là căn cứ để xác định thời gian trả nợ phù hợp với thời gian làm việc theo hợp đồng.
- Điều 15. Lãi suất vay vốn Điều 15 quy định lãi suất vay vốn đối với từng nhóm đối tượng và lãi suất nợ quá hạn. Cụ thể, một số đối tượng chịu lãi suất bằng 127% lãi suất hộ nghèo; một số đối tượng khác chịu lãi suất bằng lãi suất hộ nghèo; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
- Điều 16. Hồ sơ vay vốn Điều 16 liệt kê các giấy tờ cần có trong hồ sơ vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh đối tượng hưởng lãi suất thấp hơn, hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài, hộ chiếu, giấy tờ về tài sản bảo đảm (nếu vay trên 200 triệu đồng) và văn bản hỗ trợ (nếu có).
- Điều 17. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro Điều 17 quy định người lao động nộp hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội; trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, ngân hàng thông báo kết quả phê duyệt. Việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo quy định về xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 18. Thông báo chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công Điều 18 quy định thời hạn và trách nhiệm thông báo về chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công. Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thông báo cho UBND cấp xã trong 10 ngày làm việc; UBND cấp xã niêm yết công khai và thông báo trên truyền thông trong 03 ngày làm việc, thời gian ít nhất 05 ngày làm việc.
- Điều 19. Đăng ký tham gia việc làm công Người lao động có nhu cầu tham gia việc làm công đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại. Hồ sơ đăng ký gồm thông tin cá nhân, trình độ, địa chỉ và diện ưu tiên (nếu có). UBND cấp xã lập danh sách và niêm yết công khai ít nhất 05 ngày làm việc.
- Điều 20. Lựa chọn người lao động tham gia việc làm công UBND cấp xã phối hợp với nhà thầu (nếu có), Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi lựa chọn người lao động từ danh sách đã đăng ký. Việc lựa chọn dựa trên nguyên tắc công khai, minh bạch và theo thứ tự ưu tiên: đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 19; nạn nhân bị mua bán; hộ sản xuất nông nghiệp là chủ yếu; có nơi ở hiện tại nơi thực hiện chương trình, dự án.
- Điều 21. Chế độ đối với người lao động tham gia việc làm công tại các chương trình, dự án, hoạt động có nhà thầu Nhà thầu sử dụng lao động tham gia việc làm công phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động và đảm bảo các chế độ theo pháp luật lao động. Đồng thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
- Điều 22. Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia của cộng đồng Đối với chương trình, dự án theo hình thức cộng đồng tham gia, tiền công được thanh toán trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và căn cứ thời gian thực tế, khối lượng, chất lượng công việc. Mức tiền công không thấp hơn lương tối thiểu vùng; làm thêm giờ được trả ít nhất 150%, 200%, 300% tùy loại ngày.
- Điều 23. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi do người lao động thỏa thuận nhưng phải đảm bảo: không quá 8 giờ/ngày; mỗi tuần nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục), trường hợp đặc biệt được nghỉ bình quân ít nhất 4 ngày/tháng; nếu làm thêm giờ thì tổng giờ làm việc và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
- Điều 24. An toàn, vệ sinh lao động của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng Điều 24 quy định quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức cộng đồng về an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời xác định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc bảo đảm các chế độ và điều kiện làm việc an toàn cho người lao động.
- Điều 25. Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề Điều 25 quy định đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn và thanh niên thuộc đối tượng hỗ trợ, bao gồm hỗ trợ học phí, tiền ăn, sinh hoạt phí và tiền đi lại, cùng các nguyên tắc về số lần hỗ trợ và trường hợp loại trừ.
- Điều 26. Điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề Điều 26 quy định người lao động ở nông thôn được hỗ trợ đào tạo sơ cấp hoặc dưới 3 tháng khi có nhu cầu; thanh niên thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 12 Luật số 74/2025/QH15 được hỗ trợ khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện về thời hạn và chưa từng được hỗ trợ.
- Điều 27. Hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề Điều 27 liệt kê bốn loại giấy tờ trong hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề: giấy đề nghị, giấy tờ chứng minh đối tượng thanh niên, chứng chỉ/chứng nhận hoàn thành khóa học và hóa đơn/biên lai thu tiền đào tạo, với các trường hợp ngoại lệ khi đặt hàng đào tạo.
- Điều 28. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề Điều 28 quy định người lao động nộp hồ sơ theo nhiều hình thức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi ở hiện tại hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; UBND cấp xã nơi ở hiện tại quyết định hỗ trợ và thanh toán trong 07 ngày làm việc; trường hợp đặt hàng đào tạo thì UBND cấp xã ký hợp đồng đặt hàng với cơ sở đào tạo.
- Điều 29. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề Điều 29 quy định kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn và người lao động là thanh niên được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, cùng kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác.
- Điều 30. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Điều 30 quy định 4 nhóm nội dung hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: giáo dục định hướng; đào tạo nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ; đào tạo theo thỏa thuận; và chi phí khác. Điều luật đồng thời quy định mức hỗ trợ tối đa cụ thể, cơ chế hỗ trợ cao hơn của địa phương và nguyên tắc chỉ hưởng một lần, không trùng lặp chính sách.
- Điều 31. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Điều 31 quy định thành phần hồ sơ để người lao động được hỗ trợ khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hồ sơ gồm giấy đề nghị, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ, hợp đồng, hộ chiếu/thị thực, hóa đơn/biên lai và chứng chỉ/giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo. Một số giấy tờ được chấp nhận dưới dạng bản sao từ sổ gốc, bản sao kèm bản chính hoặc bản sao điện tử hợp lệ.
- Điều 32. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Điều 32 quy định cách thức nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết và hình thức đặt hàng đào tạo đối với hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Người lao động có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính công ích, thuê dịch vụ, ủy quyền hoặc trực tuyến. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 07 ngày làm việc.
- Điều 33. Kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Điều 33 quy định nguồn kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. Riêng trường hợp thuộc điểm d khoản 1 Điều 14 Luật số 74/2025/QH15 thì áp dụng quy định pháp luật về đất đai.
- Điều 35. Trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP Điều 35 quy định trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định 338/2025/NĐ-CP của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nội dung bao gồm trách nhiệm của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành khác, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc và người lao động, cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Điều 36. Chuyển nguồn Quỹ quốc gia về việc làm thành nguồn ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội Điều 36 quy định việc chuyển nguồn Quỹ quốc gia về việc làm đang quản lý tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành nguồn ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Nguồn này dùng để cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.
- Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp Điều 37 quy định cách xử lý đối với hồ sơ vay vốn, hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài và kinh phí, hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề đã phát sinh trước ngày Nghị định 338/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Nguyên tắc chung: hồ sơ chưa có quyết định phê duyệt thì áp dụng theo Nghị định này; hợp đồng đã ký kết thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.