Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Bài học trong chủ đề
39 bài · 125 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong nhiều lĩnh vực: giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế - dân số; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; các hoạt động kinh tế và lĩnh vực khác.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các đối tượng áp dụng Nghị định 60/2021/NĐ-CP, gồm đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị thành lập theo Hiệp định, cam kết quốc tế hoặc Quyết định đặc thù của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng: cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công; dịch vụ sự nghiệp công; dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 4. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước Điều 4 quy định cơ chế hỗ trợ của ngân sách nhà nước chuyển từ hỗ trợ đơn vị sự nghiệp sang hỗ trợ trực tiếp đối tượng thụ hưởng, từ cấp phát bình quân sang đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu dựa trên chất lượng đầu ra. Đồng thời xác định danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành danh mục chi tiết.
- Điều 5. Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước Điều 5 quy định căn cứ xác định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, cách xác định khi thiếu định mức, lộ trình tính giá đến hết năm 2021 và thẩm quyền định giá. Đơn vị sự nghiệp công quyết định giá cụ thể trong khung giá hoặc thu theo mức giá cơ quan nhà nước quy định; phí dịch vụ thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí.
- Điều 6. Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước Điều 6 quy định các loại dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong cung cấp dịch vụ, quyết định giá, tự chủ chi tiêu và trách nhiệm bù đắp thiếu hụt. Đơn vị được tự chủ sử dụng tài sản, nguồn lực, quyết định giá bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, nhưng phải tuân thủ pháp luật về kế toán, thuế, kiểm toán nội bộ và báo cáo tài chính.
- Điều 7. Quản lý, sử dụng vốn đầu tư công Điều 7 quy định đơn vị sự nghiệp công quản lý, sử dụng vốn đầu tư công theo pháp luật về đầu tư công và pháp luật liên quan. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm cũng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
- Điều 8. Quản lý, sử dụng tài sản công Điều 8 quy định trách nhiệm quản lý, sử dụng và áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của đơn vị sự nghiệp công theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đơn vị phải trích khấu hao và tính hao mòn tài sản cố định; số tiền trích khấu hao được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trừ trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay, vốn huy động thì dùng trả nợ trước. Thủ trưởng đơn vị ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý.
- Điều 9. Phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công Điều 9 phân đơn vị sự nghiệp công thành 4 nhóm theo mức tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Nhóm 1 tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; nhóm 2 tự bảo đảm chi thường xuyên; nhóm 3 tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; nhóm 4 do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
- Điều 10. Xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên Điều 10 quy định công thức tính mức tự bảo đảm chi thường xuyên bằng (A/B) x 100%. Trong đó A là các khoản thu được xác định theo các điều khoản dẫn chiếu, B là các khoản chi theo các điều dẫn chiếu và loại trừ chi cung cấp dịch vụ không sử dụng NSNN.
- Điều 11. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Điều 11 Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định 5 nhóm nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập: ngân sách nhà nước; thu hoạt động sự nghiệp; thu phí được để lại; vốn vay, viện trợ, tài trợ; và nguồn thu khác theo pháp luật. Mỗi nhóm có các khoản mục cụ thể được liệt kê rõ ràng.
- Điều 12. Chi thường xuyên giao tự chủ Điều 12 quy định đơn vị sự nghiệp công được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ để chi thường xuyên, bao gồm chi tiền lương, chi thuê chuyên gia, chi hoạt động chuyên môn, quản lý, chi thực hiện dịch vụ thu phí, trích lập dự phòng, trả lãi vay và các khoản chi khác. Các nội dung chi cụ thể được quy định rõ, đặc biệt là cơ chế tự chủ tiền lương theo lộ trình cải cách tiền lương.
- Điều 13. Chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 13 quy định các khoản chi thường xuyên không giao tự chủ gồm: chi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, chi mua sắm/sửa chữa lớn từ nguồn thu phí được để lại, chi từ nguồn vay nợ, viện trợ, tài trợ. Đồng thời quy định việc chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế khoán chi và yêu cầu tuân thủ chế độ công tác phí, tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế.
- Điều 14. Phân phối kết quả tài chính trong năm Điều 14 quy định thứ tự phân phối phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi, trích khấu hao, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách. Các quỹ được trích lập theo thứ tự và có mức trích cụ thể; mục đích sử dụng từng quỹ cũng được quy định rõ.
- Điều 15. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Điều 15 liệt kê các nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu phí được để lại, nguồn vốn vay/viện trợ/tài trợ và nguồn thu khác theo pháp luật. Mỗi nguồn có phạm vi và điều kiện sử dụng riêng.
- Điều 16. Chi thường xuyên giao tự chủ Điều 16 quy định đơn vị sự nghiệp công được tự chủ quyết định các nội dung chi thường xuyên trong phạm vi nguồn tài chính được giao, bao gồm chi tiền lương, chi thuê chuyên gia, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý và các khoản chi khác. Mức tự chủ phụ thuộc vào tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị.
- Điều 17. Chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 17 quy định việc chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 60/2021/NĐ-CP. Nguồn tài chính cho các hoạt động này được xác định tại các điểm b, d khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 15.
- Điều 18. Phân phối kết quả tài chính trong năm Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) được sử dụng theo thứ tự: trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập và chi thu nhập tăng thêm, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, Quỹ khác theo quy định của pháp luật; phần còn lại bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Điều 19. Nguồn tài chính của đơn vị Điều 19 xác định bốn nhóm nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công: nguồn ngân sách nhà nước (gồm chi thường xuyên theo nhiệm vụ, số lượng người làm việc và định mức; chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo điểm d khoản 1 Điều 15; vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản), nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp chức năng, nhiệm vụ, nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định pháp luật và nguồn thu khác theo quy định pháp luật.
- Điều 20. Chi thường xuyên giao tự chủ Đơn vị sự nghiệp công được tự chủ quyết định các nội dung chi thường xuyên giao tự chủ, gồm chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương, chi thuê chuyên gia, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý và các khoản chi khác theo quy định pháp luật. Việc tự chủ dựa trên nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính theo Điều 19 Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
- Điều 21. Chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Đơn vị thực hiện chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 60/2021/NĐ-CP, căn cứ nguồn tài chính được giao tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 19.
- Điều 22. Phân phối kết quả tài chính trong năm Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi phí thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được xác định là kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được. Đơn vị sử dụng kinh phí này theo thứ tự: bổ sung thu nhập, chi khen thưởng và phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng.
- Điều 23. Mở tài khoản giao dịch Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Đơn vị nhóm 3 và nhóm 4 mở tài khoản chuyên thu tại ngân hàng thương mại đối với các khoản thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ y tế dự phòng, học phí theo mức giá quy định, định kỳ nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước. Các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; các quỹ trích lập gửi tại ngân hàng thương mại.
- Điều 24. Huy động vốn và vay vốn tín dụng Điều 24 quy định nguyên tắc chung khi đơn vị sự nghiệp công vay vốn, huy động vốn; đối tượng được vay vốn tín dụng và huy động vốn của viên chức, người lao động; thẩm quyền phê duyệt phương án vay vốn, huy động vốn và hoàn trả vốn.
- Điều 25. Tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết Điều 25 quy định đơn vị sự nghiệp công được quyền tự chủ liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Việc sử dụng tài sản công vào liên doanh, liên kết phải đáp ứng yêu cầu của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đơn vị phải xây dựng đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự nhất định.
- Điều 26. Tự chủ sử dụng nguồn tài chính (lĩnh vực y tế - dân số) Điều 26 quy định việc tự chủ sử dụng nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế - dân số, bao gồm thuê dịch vụ kỹ thuật y tế, chi phẫu thuật/thủ thuật và phân phối kết quả tài chính trong năm.
- Điều 27. Phân bổ, giao dự toán đối với đơn vị nhóm 3 Điều 27 quy định ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị nhóm 3 cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm; bảo đảm kinh phí cho đơn vị khám, chữa bệnh phong, tâm thần; và hỗ trợ kinh phí khi đơn vị chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Điều 28. Phân loại mức độ tự chủ tài chính của Trung tâm y tế đa chức năng Trung tâm y tế đa chức năng xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP. Nếu thu từ khám chữa bệnh và dịch vụ khác đủ chi thường xuyên hoặc cả chi thường xuyên và chi đầu tư cho hoạt động khám chữa bệnh thì được phân loại vào nhóm 1 hoặc nhóm 2; hoạt động y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, trạm y tế xã được ngân sách hỗ trợ theo khoản 1 Điều 27. Trung tâm được sử dụng các nguồn thu và ngân sách cấp để chi hoạt động; phân phối kết quả tài chính theo Nghị định.
- Điều 29. Điều kiện tự chủ của cơ sở giáo dục đại học Cơ sở giáo dục đại học được thực hiện cơ chế tự chủ theo pháp luật về giáo dục đại học khi đáp ứng đủ bốn điều kiện: có Hội đồng trường/Hội đồng Đại học và được kiểm định chất lượng công nhận đạt chuẩn; ban hành và thực hiện các quy chế theo yêu cầu; phân quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đến từng đơn vị, cá nhân; xây dựng đề án tự chủ và công khai đầy đủ thông tin theo quy định.
- Điều 30. Tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp Điều 30 quy định nguồn tài chính, sử dụng nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính của cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp. Nguồn tài chính gồm ngân sách nhà nước cấp cho chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; thu học phí; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Cơ sở quyết định sử dụng nguồn tài chính để chi thường xuyên, bảo đảm chuẩn chất lượng đầu ra và các khoản chi theo quy định; phân phối kết quả tài chính theo Điều 14, 18, 22 và trích lập Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên.
- Điều 31. Tự chủ tài chính của đại học vùng Đại học vùng thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và các quy định riêng: Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể; đại học vùng xây dựng quy chế tài chính trình Bộ phê duyệt; Giám đốc đại học vùng và thủ trưởng đơn vị trực thuộc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ.
- Điều 32. Lập dự toán Điều 32 quy định căn cứ lập dự toán cho từng nhóm đơn vị sự nghiệp công: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4; đồng thời quy định việc dự toán thu, chi từ nguồn phí được để lại và nhiệm vụ không thường xuyên, cũng như trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên trong tổng hợp dự toán.
- Điều 34. Hạch toán kế toán và quyết toán Điều 34 quy định đơn vị sự nghiệp công thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và kiểm toán nội bộ; mở sổ sách theo dõi chi tiết dịch vụ sự nghiệp công có và không sử dụng NSNN. Đơn vị nhóm 1 có thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nếu được phê duyệt đề án. Điều này cũng quy định báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy kế toán.
- Điều 35. Giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công Điều 35 quy định quy trình xây dựng, thẩm tra, phê duyệt phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công; trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp; lộ trình nâng mức độ tự chủ sau mỗi thời kỳ ổn định 05 năm; nguyên tắc không điều chỉnh phân loại xuống nhóm 3, nhóm 4 đối với đơn vị nhóm 1, nhóm 2 và việc sắp xếp lại, giải thể đơn vị hoạt động không hiệu quả.
- Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương Điều 36 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương trong việc hướng dẫn, ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chí chất lượng, thanh tra, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Điều này phân định rõ trách nhiệm chung của các bộ, cơ quan trung ương và trách nhiệm cụ thể của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 37 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chí chất lượng, thanh tra, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Điều này tương tự Điều 36 nhưng áp dụng cho cấp tỉnh.
- Điều 38. Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công Điều 38 quy định đơn vị sự nghiệp công phải chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật về quyết định tự chủ tài chính; bảo đảm chất lượng dịch vụ; xây dựng và thực hiện các quy chế nội bộ; thực hiện công khai, giải trình và báo cáo đánh giá hằng năm.
- Điều 39. Áp dụng quy định của Nghị định đối với các đối tượng khác Điều 39 quy định đơn vị sự nghiệp công trực thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác được áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP với nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí, ngân sách nhà nước không hỗ trợ; các tổ chức này tự chịu trách nhiệm quyết định giao quyền tự chủ cho đơn vị trực thuộc.
- Điều 41. Hiệu lực thi hành Điều 41 quy định thời điểm Nghị định 60/2021/NĐ-CP có hiệu lực và liệt kê các nghị định trước đây về cơ chế tự chủ bị hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Đây là điều khoản chuyển tiếp về hiệu lực, cần nhớ nhóm văn bản bị thay thế.