Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Bài học trong chủ đề

24 bài · 74 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều này xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đồng thời liệt kê các nhóm hành vi vi phạm thuộc phạm vi điều chỉnh và các trường hợp loại trừ áp dụng quy định khác.
  2. Điều 2. Đối tượng bị xử phạt hành chính Điều này quy định các đối tượng bị xử phạt hành chính theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài vi phạm trên lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời quy định hộ kinh doanh, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và một số đối tượng không phải đăng ký kinh doanh bị xử phạt như cá nhân.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 định nghĩa các khái niệm cơ bản dùng trong Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sản xuất, buôn bán, hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu, tang vật, phương tiện vi phạm, bí mật cá nhân của người tiêu dùng, bên thứ ba cung cấp thông tin, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ. Đây là nền tảng để xác định hành vi vi phạm và mức xử phạt.
  4. Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 4 quy định các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thương mại, sản xuất buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đồng thời quy định mức phạt tiền tối đa và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức.
  5. Điều 5. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt Điều 5 quy định căn cứ và thứ tự ưu tiên xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đối với hàng giả, giá trị được xác định theo giá thị trường của hàng hóa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng, kỹ thuật, công dụng tại thời điểm, nơi phát hiện vi phạm. Nếu không thể áp dụng, người có thẩm quyền có thể tạm giữ tang vật và thành lập Hội đồng định giá.
  6. Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh Điều 6 quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến giấy phép kinh doanh, bao gồm: vi phạm về nội dung giấy phép; kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép; kinh doanh ngành, nghề có điều kiện mà không có giấy phép hoặc không đáp ứng điều kiện; sử dụng giấy phép của người khác; tiếp tục kinh doanh khi bị đình chỉ, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy phép. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  7. Điều 7. Hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh Điều 7 quy định xử phạt đối với hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.
  8. Điều 8. Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm Điều 8 quy định khung tiền phạt từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng cấm, tùy theo chủng loại và số lượng, khối lượng, trị giá hoặc thu lợi bất chính. Hành vi sản xuất hàng cấm bị phạt gấp hai lần mức phạt tương ứng. Các hành vi vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm cũng áp dụng cùng khung phạt. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  9. Điều 9. Hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng Điều 9 quy định mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng dựa trên trị giá hàng thật tương đương hoặc thu lợi bất hợp pháp. Đồng thời quy định phạt gấp đôi với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc danh mục đặc biệt. Điều luật cũng nêu hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  10. Điều 10. Hành vi sản xuất hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng Điều 10 quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng theo giá trị hàng thật tương đương hoặc thu lợi bất hợp pháp, với 6 khung từ 5 triệu đến 100 triệu đồng. Một số nhóm hàng hóa đặc biệt bị phạt gấp đôi; đồng thời có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  11. Điều 11. Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa Quy định mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa dựa trên trị giá hàng thật tương đương hoặc thu lợi bất hợp pháp. Mức phạt tăng dần theo giá trị, có hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  12. Điều 12. Xử phạt sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa Điều 12 quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa theo giá trị hàng thật hoặc lợi nhuận bất hợp pháp; đồng thời quy định mức phạt gấp đôi cho một số nhóm hàng hóa đặc biệt, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  13. Điều 13. Hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả Điều 13 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả theo số lượng đơn vị, phạt gấp đôi trong trường hợp nhập khẩu hoặc thuộc nhóm hàng hóa đặc biệt, đồng thời quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  14. Điều 14. Hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả Điều 14 quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả theo số lượng đơn vị; áp dụng hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả; đồng thời quy định mức phạt gấp đôi đối với một số nhóm hàng hóa đặc biệt.
  15. Điều 15. Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu Điều 15 quy định mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu theo giá trị hàng hóa, từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mức phạt tăng gấp đôi trong các trường hợp trực tiếp nhập lậu, hàng cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa thuộc danh mục ảnh hưởng sức khỏe. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  16. Điều 16. Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp Điều 16 quy định xử phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa thuộc diện bị áp dụng biện pháp lưu thông có điều kiện, phải có giấy phép mà không đảm bảo điều kiện/không có giấy phép, hoặc hàng hóa đã bị áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc thu hồi, tạm ngừng lưu thông. Mức phạt tăng theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ cảnh cáo hoặc 200.000 đồng đến 50.000.000 đồng, và gấp đôi với người sản xuất, nhập khẩu. Hàng hóa bị cấm lưu thông theo biện pháp khẩn cấp thì xử phạt theo Điều 8.
  17. Điều 17. Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa Điều 17 quy định các hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ và một số hành vi khác, với mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa vi phạm. Đồng thời quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  18. Điều 18. Vi phạm về nhập khẩu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá Điều 18 quy định xử phạt đối với hành vi nhập khẩu thuốc lá không đảm bảo an toàn thực phẩm, chất lượng; nhập khẩu giấy cuốn điếu thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá không giấy phép hoặc vượt chỉ tiêu; nhập khẩu thuốc lá thương mại sai nhãn hiệu. Kèm theo hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
  19. Điều 19. Vi phạm về mua bán, chuyển nhượng tem, giấy cuốn điếu thuốc lá Điều 19 quy định xử phạt hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép tem thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá. Mức phạt tem thuốc lá là 10-20 triệu đồng; giấy cuốn điếu thuốc lá phạt theo giá trị hàng hóa vi phạm, cao nhất 50-60 triệu đồng. Kèm theo tịch thu tang vật và tước giấy phép kinh doanh thuốc lá 1-3 tháng cho một số trường hợp.
  20. Điều 20. Vi phạm về dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu Điều 20 quy định xử phạt hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu vì mục đích thương mại. Mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa vi phạm, từ 2-5 triệu đồng (dưới 10 triệu) đến 50-70 triệu đồng (từ 100 triệu trở lên). Kèm theo tịch thu tang vật và tước giấy phép kinh doanh thuốc lá 3-6 tháng cho vi phạm nặng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
  21. Điều 21. Hành vi vi phạm về dán tem đối với thuốc lá tiêu thụ trong nước Điều 21 quy định xử phạt đối với hành vi kinh doanh thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem hoặc dán tem không đúng quy định, với mức phạt tăng dần theo giá trị hàng hóa vi phạm. Người sản xuất thuốc lá không dán tem bị phạt gấp đôi. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
  22. Điều 22. Hành vi vi phạm về quản lý sản lượng thuốc lá Điều 22 quy định xử phạt hành vi sản xuất sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước hàng năm vượt sản lượng được phép, với mức phạt tăng theo tỷ lệ vượt. Hình thức xử phạt bổ sung gồm tịch thu tang vật và tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 01 đến 03 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
  23. Điều 23. Hành vi vi phạm về bán sản phẩm thuốc lá Điều 23 quy định các mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về bán sản phẩm thuốc lá, bao gồm không treo biển thông báo, bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi, sử dụng người chưa đủ 18 tuổi bán thuốc lá, trưng bày sai quy định, báo cáo sai về kinh doanh và hệ thống phân phối, bán qua máy bán tự động hoặc tại địa điểm cấm, bán ngoài cổng các cơ sở trong phạm vi 100m. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh thuốc lá.
  24. Điều 24. Hành vi vi phạm về quản lý máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá Điều 24 quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm về quản lý máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá, bao gồm không thực hiện đúng chế độ báo cáo, thanh lý, tiêu hủy không đúng quy định, không tái xuất khi hết thời hạn tạm nhập, sử dụng không có giấy phép, mua bán, thuê, cho thuê, chuyển quyền sở hữu hoặc sử dụng không đúng quy định, nhập khẩu không đúng quy định hoặc không có nguồn gốc hợp pháp. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật; biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm buộc tái xuất và nộp lại số lợi bất hợp pháp.