Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu
Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu
Bài học trong chủ đề
27 bài · 63 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 99/2016/NĐ-CP Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng con dấu của nhiều loại cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước. Nghị định không điều chỉnh con dấu của doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư, cũng như một số loại dấu đặc thù.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 99/2016/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có liên quan đến quản lý và sử dụng con dấu.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản như con dấu, các loại con dấu (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi), mẫu con dấu, đăng ký mẫu con dấu, cơ quan đăng ký mẫu con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu, cơ quan có thẩm quyền, tổ chức kinh tế.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu Điều 4 đưa ra các nguyên tắc: tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi; đăng ký, quản lý và cho phép sử dụng con dấu phải đảm bảo điều kiện; con dấu là hình tròn, mực dấu màu đỏ.
- Điều 5. Điều kiện sử dụng con dấu Điều 5 quy định các điều kiện để cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước được phép sử dụng con dấu, bao gồm căn cứ pháp lý, đăng ký mẫu dấu, điều kiện đặc biệt cho con dấu có hình Quốc huy, dấu nổi/thu nhỏ/dấu xi và nguyên tắc sử dụng một con dấu.
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 6 liệt kê 13 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng con dấu, bao gồm làm giả, mua bán, sử dụng dấu hết giá trị, mượn/cho mượn, chiếm giữ trái phép, sử dụng dấu chưa đăng ký, đóng dấu lên chữ ký người không có thẩm quyền, v.v.
- Điều 7. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy Điều 7 liệt kê các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước được sử dụng con dấu có hình Quốc huy, bao gồm các chức danh lãnh đạo cấp cao, cơ quan quyền lực, hành pháp, tư pháp, kiểm sát, chính quyền địa phương, cơ quan thi hành án và một số cơ quan ngoại giao.
- Điều 8. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng Điều 8 liệt kê các cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng. Danh sách bao gồm nhiều loại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp và tổ chức khác.
- Điều 9. Con dấu cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài Điều 9 quy định cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, bộ phận lãnh sự, bộ phận tùy viên quân sự và bộ phận khác trực thuộc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam trước khi sử dụng con dấu phải thông báo mẫu con dấu với Bộ Ngoại giao Việt Nam.
- Điều 10. Con dấu tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao Điều 10 quy định hai trường hợp đối với tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao: mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng, hoặc đề nghị làm con dấu tại Việt Nam. Cả hai trường hợp đều phải đăng ký mẫu con dấu tại cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo Điều 12 và hồ sơ theo khoản 10 Điều 13 Nghị định 99/2016/NĐ-CP.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Điều 11 quy định cách thức nộp hồ sơ về con dấu, trách nhiệm của cán bộ tiếp nhận, yêu cầu đối với người nộp và thời hạn trả kết quả. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử, trừ văn bản không được phép đăng tải qua mạng. Thời hạn trả kết quả là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Điều 12. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu Điều 12 quy định thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho hai nhóm cơ quan: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an (khoản 1) và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh (khoản 2).
- Điều 13. Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới Điều 13 quy định hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới cho từng loại cơ quan, tổ chức. Tùy theo loại hình, hồ sơ bao gồm quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, điều lệ hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi Điều 14 quy định hồ sơ đăng ký các loại dấu đặc biệt (dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi) là văn bản quy định cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu Điều 15 quy định hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu trong ba trường hợp: con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu; thay đổi về tổ chức, đổi tên; bị mất con dấu. Mỗi trường hợp có thành phần hồ sơ khác nhau.
- Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký thêm con dấu Điều 16 quy định hồ sơ đăng ký thêm con dấu cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước và tổ chức kinh tế. Tùy loại dấu (dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi) và loại chủ thể mà yêu cầu văn bản khác nhau.
- Điều 17. Hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu Điều 17 quy định hồ sơ đề nghị đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do.
- Điều 18. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu Điều 18 quy định các trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước phải giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu và trình tự, thủ tục giao nộp, thu hồi, hủy con dấu hoặc hủy giá trị sử dụng con dấu trong từng trường hợp cụ thể.
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an Bộ Công an giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về con dấu; thống nhất mẫu con dấu, biểu mẫu đăng ký; hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm; phối hợp với một số cơ quan, tổ chức liên quan.
- Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký mẫu con dấu Cơ quan đăng ký mẫu con dấu thực hiện đăng ký, cấp/đổi/cấp lại giấy chứng nhận; thu hồi, hủy con dấu; thông báo mất dấu; cung cấp mẫu dấu cho giám định; hướng dẫn sản xuất và xử lý vi phạm.
- Điều 21. Trách nhiệm của các bộ có liên quan Bộ Nội vụ chủ trì trình Thủ tướng việc giữ lại con dấu hết giá trị sử dụng; Bộ Quốc phòng phối hợp quy định con dấu trong Quân đội; Bộ Ngoại giao tiếp nhận thông báo mẫu dấu cơ quan ngoại giao nước ngoài; Bộ Tài chính chủ trì quy định phí, lệ phí đăng ký mẫu con dấu.
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, quản lý con dấu và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu.
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận hoạt động đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước Cơ quan có thẩm quyền khi ra quyết định thành lập, cấp giấy đăng ký/giấy phép/công nhận hoạt động và cho phép sử dụng con dấu phải tuân thủ pháp luật. Khi có quyết định chia tách, sáp nhập, giải thể... phải ghi rõ thời hạn giao nộp con dấu và gửi quyết định cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Đồng thời phối hợp với cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo Điều 12 trong kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm.
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng con dấu Điều 24 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng con dấu, bao gồm: quản lý chặt chẽ tại trụ sở, đăng ký mẫu con dấu, chấp hành kiểm tra, xử lý khi mất con dấu, nộp lại con dấu khi có thay đổi, và các trường hợp khác.
- Điều 25. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu Điều 25 quy định các hình thức kiểm tra (định kỳ, đột xuất), thẩm quyền kiểm tra, trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và cơ quan được kiểm tra, và yêu cầu lập biên bản kiểm tra.
- Điều 27. Quy định chuyển tiếp về con dấu đã đăng ký theo Nghị định 58/2001/NĐ-CP Điều 27 quy định xử lý con dấu và thủ tục đăng ký mẫu con dấu đã thực hiện theo Nghị định 58/2001/NĐ-CP khi Nghị định 99/2016/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, con dấu đã đăng ký, cấp giấy chứng nhận mà vẫn phù hợp với Nghị định 99 thì không phải đăng ký lại; trường hợp đang thực hiện thủ tục đăng ký theo Nghị định 58 thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 58.
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành Nghị định 99/2016/NĐ-CP Điều 28 xác định các chủ thể có trách nhiệm thi hành Nghị định 99/2016/NĐ-CP, gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đây là quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện, không đặt ra thủ tục mới cho người dân, doanh nghiệp.