Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật 02/2011/QH13 LUẬT KHIẾU NẠI

Luật 02/2011/QH13 LUẬT KHIẾU NẠI

Bài học trong chủ đề

68 bài · 133 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định những nhóm quan hệ xã hội mà Luật Khiếu nại điều chỉnh. Luật quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các khái niệm cơ bản dùng trong Luật Khiếu nại. Các từ ngữ được định nghĩa gồm khiếu nại, người khiếu nại, rút khiếu nại, cơ quan/tổ chức có quyền khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật, giải quyết khiếu nại.
  3. Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại Điều 3 quy định việc áp dụng pháp luật đối với một số trường hợp đặc thù. Theo đó, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam áp dụng Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác; khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước cũng áp dụng Luật này; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và một số cơ quan nhà nước được hướng dẫn/quy định riêng; nếu luật khác có quy định khác thì áp dụng luật đó.
  4. Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại Điều 4 quy định các nguyên tắc khi thực hiện khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Theo đó, việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
  5. Điều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại Điều 5 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại; trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin; trách nhiệm tự kiểm tra, sửa chữa quyết định, hành vi của mình; và khuyến khích hòa giải tranh chấp.
  6. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 6 liệt kê 9 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực khiếu nại, bao gồm cản trở người khiếu nại, thiếu trách nhiệm giải quyết, ra quyết định không đúng hình thức, bao che, khiếu nại sai sự thật, kích động tụ tập, lợi dụng khiếu nại để chống Nhà nước, vi phạm quy chế tiếp công dân và các quy định khác.
  7. Điều 7. Trình tự khiếu nại Điều 7 quy định trình tự khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: khiếu nại lần đầu, lần hai và quyền khởi kiện vụ án hành chính; đồng thời có quy định riêng đối với quyết định của Bộ trưởng và Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  8. Điều 8. Hình thức khiếu nại Khiếu nại có thể được thực hiện bằng đơn hoặc trực tiếp. Đơn khiếu nại phải có đầy đủ thông tin và chữ ký/điểm chỉ; khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại văn bản xác nhận. Nhiều người cùng khiếu nại một nội dung phải cử đại diện; nếu qua người đại diện thì phải hợp pháp.
  9. Điều 9. Thời hiệu khiếu nại Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Nếu có trở ngại khách quan như ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập xa thì thời gian đó không tính vào thời hiệu.
  10. Điều 10. Rút khiếu nại Người khiếu nại có thể rút khiếu nại bất cứ lúc nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết. Việc rút phải bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ và gửi đến người có thẩm quyền giải quyết; người có thẩm quyền đình chỉ giải quyết và thông báo bằng văn bản.
  11. Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết Điều 11 liệt kê 9 trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết, bao gồm quyết định/hành vi nội bộ, không liên quan quyền lợi, người khiếu nại mất năng lực hành vi dân sự không có đại diện hợp pháp, đại diện không hợp pháp, đơn không ký/điểm chỉ, hết thời hiệu không lý do chính đáng, đã có quyết định giải quyết lần hai, đã đình chỉ mà sau 30 ngày không tiếp tục khiếu nại, đã được Tòa án thụ lý hoặc giải quyết.
  12. Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại Điều 12 quy định người khiếu nại có nhiều quyền như tự mình khiếu nại, nhờ luật sư, tham gia đối thoại, được cung cấp tài liệu, yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp, khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện, rút khiếu nại. Đồng thời, người khiếu nại có nghĩa vụ khiếu nại đúng thẩm quyền, trung thực, chấp hành quyết định hành chính trong thời gian khiếu nại (trừ trường hợp bị tạm đình chỉ) và chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực.
  13. Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại Điều 13 quy định người bị khiếu nại có quyền đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; được biết, đọc, sao chụp tài liệu, chứng cứ (trừ bí mật nhà nước); yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu trong 07 ngày; nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Nghĩa vụ gồm tham gia đối thoại, chấp hành quyết định xác minh, cung cấp thông tin, giải trình trong 07 ngày, chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định, chấm dứt hành vi bị khiếu nại, bồi thường thiệt hại.
  14. Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 14 quy định người giải quyết khiếu nại lần đầu có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong 07 ngày và quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp. Đồng thời có các nghĩa vụ tiếp nhận, thụ lý, giải quyết, tổ chức đối thoại, gửi quyết định và cung cấp hồ sơ khi có yêu cầu.
  15. Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai Điều 15 quy định người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong 07 ngày; quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp; triệu tập đối thoại; trưng cầu giám định; tham khảo ý kiến Hội đồng tư vấn. Nghĩa vụ gồm tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ; kiểm tra, xác minh; tổ chức đối thoại; ra quyết định và công bố quyết định; cung cấp thông tin, tài liệu khi có yêu cầu.
  16. Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý Điều 16 quy định luật sư, trợ giúp viên pháp lý có quyền tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị của người khiếu nại; thực hiện quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi được ủy quyền; xác minh, thu thập chứng cứ; nghiên cứu hồ sơ, sao chụp, sao chép tài liệu, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước. Nghĩa vụ gồm xuất trình giấy tờ và thực hiện đúng nội dung, phạm vi ủy quyền.
  17. Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 17 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
  18. Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 18 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  19. Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
  20. Điều 20. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương Giám đốc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; và giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  21. Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; và giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
  22. Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
  23. Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; và giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
  24. Điều 24. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ Tổng thanh tra Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; và khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết.
  25. Điều 25. Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp Chánh thanh tra các cấp giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao; giúp thủ trưởng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; và khi phát hiện hành vi vi phạm thì kiến nghị thủ trưởng hoặc người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết.
  26. Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24; chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
  27. Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
  28. Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 28 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn là 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày.
  29. Điều 29. Xác minh nội dung khiếu nại Điều 29 quy định trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại lần đầu trong việc kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại. Việc xác minh phải khách quan, chính xác, kịp thời; người xác minh có các quyền, nghĩa vụ cụ thể và báo cáo kết quả xác minh gồm nhiều nội dung.
  30. Điều 30. Tổ chức đối thoại Điều 30 quy định việc tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại lần đầu khi yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh còn khác nhau. Đối thoại phải công khai, dân chủ, có thông báo trước, lập biên bản và kết quả là một căn cứ giải quyết.
  31. Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu Điều 31 quy định người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại và nêu rõ các nội dung bắt buộc của quyết định. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại một nội dung, có thể ra quyết định cho từng người hoặc kèm danh sách.
  32. Điều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu Quy định trách nhiệm và thời hạn gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu cho các đối tượng liên quan.
  33. Điều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính Quy định quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính trong trường hợp khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  34. Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại Quy định việc lập hồ sơ giải quyết khiếu nại và các tài liệu cần có trong hồ sơ, cũng như việc đánh số trang và lưu giữ, chuyển hồ sơ cho Tòa án khi có yêu cầu.
  35. Điều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp Quy định việc tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại khi xét thấy có thể gây hậu quả khó khắc phục.
  36. Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai Quy định thời hạn và trách nhiệm thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai, cũng như việc thành lập Hội đồng tư vấn đối với vụ việc phức tạp.
  37. Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai Quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai đối với trường hợp thông thường và vùng sâu, vùng xa, cũng như đối với vụ việc phức tạp.
  38. Điều 38. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai Quy định thẩm quyền và trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại lần hai của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
  39. Điều 39. Tổ chức đối thoại lần hai Quy định việc tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai.
  40. Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai Điều 40 quy định người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định này phải có đầy đủ các nội dung theo thứ tự từ ngày ra quyết định đến quyền khởi kiện vụ án hành chính.
  41. Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại Điều 41 quy định thời hạn gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai là 07 ngày kể từ ngày có quyết định. Người giải quyết khiếu nại lần hai được lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai quyết định.
  42. Điều 42. Khởi kiện vụ án hành chính Điều 42 quy định quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo Điều 37 mà khiếu nại không được giải quyết hoặc khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
  43. Điều 43. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai Điều 43 yêu cầu việc giải quyết khiếu nại lần hai phải lập thành hồ sơ theo Điều 34, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn (nếu có).
  44. Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 44 quy định thời điểm có hiệu lực pháp luật của quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai, quyền khởi kiện khi không đồng ý, và hiệu lực thi hành ngay của quyết định có hiệu lực.
  45. Điều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 45 liệt kê những người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, gồm người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  46. Điều 46. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Điều 46 quy định trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc chỉ đạo, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; đồng thời quy định trách nhiệm của người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc chấp hành, phối hợp thi hành quyết định đó.
  47. Điều 47. Khiếu nại quyết định kỷ luật Điều 47 định nghĩa khiếu nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  48. Điều 48. Thời hiệu khiếu nại Điều 48 quy định thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định kỷ luật; thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, riêng quyết định kỷ luật buộc thôi việc là 30 ngày, kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Trường hợp có trở ngại khách quan thì thời gian đó không tính vào thời hiệu.
  49. Điều 49. Hình thức khiếu nại Điều 49 quy định việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn, trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ người khiếu nại; nội dung, lý do, yêu cầu và có chữ ký. Đơn khiếu nại lần đầu gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật; đơn khiếu nại lần hai gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
  50. Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại Điều 50 quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo cho người khiếu nại. Thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý.
  51. Điều 51. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại Điều 51 quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết khi còn khiếu nại tiếp; Bộ trưởng Bộ Nội vụ giải quyết một số trường hợp khiếu nại tiếp hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  52. Điều 52. Xác minh nội dung khiếu nại Trong giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền phải trực tiếp hoặc phân công kiểm tra lại quyết định bị khiếu nại. Nếu nội dung khiếu nại đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật xem xét; nếu chưa rõ thì tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận. Việc xác minh phải lập thành văn bản và báo cáo.
  53. Điều 53. Tổ chức đối thoại Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền phải tổ chức đối thoại với người khiếu nại. Đối thoại có thành phần, nội dung và phải lập biên bản; kết quả đối thoại là một trong các căn cứ giải quyết khiếu nại.
  54. Điều 54. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định bằng văn bản với đầy đủ nội dung luật định. Quyết định phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan.
  55. Điều 55. Giải quyết khiếu nại lần hai Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải yêu cầu người ban hành quyết định kỷ luật báo cáo; tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận; chủ trì tổ chức đối thoại với thành phần luật định. Nội dung đối thoại theo khoản 2 và khoản 3 Điều 53.
  56. Điều 56. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có đầy đủ nội dung luật định và được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong 07 ngày kể từ ngày ban hành. Một số quyết định còn phải gửi cho Tổng thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  57. Điều 57. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính Điều 57 quy định hiệu lực pháp luật của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực sau 30 ngày nếu không khiếu nại lần hai; quyết định giải quyết lần hai có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ban hành. Quyết định có hiệu lực thi hành ngay. Công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có quyền khởi kiện vụ án hành chính trong trường hợp luật định.
  58. Điều 58. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật Điều 58 quy định trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức đã có hiệu lực pháp luật. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc phải công bố công khai quyết định, áp dụng biện pháp thi hành và bồi thường thiệt hại nếu có. Chính phủ quy định chi tiết.
  59. Điều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân Điều 59 giải thích khái niệm trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân. Trụ sở tiếp công dân của Đảng và Nhà nước được tổ chức ở trung ương và địa phương để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân, bảo đảm điều kiện và bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực.
  60. Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân Điều 60 quy định quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân. Họ phải xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ quy chế, trình bày trung thực và ký xác nhận. Đồng thời được hướng dẫn, giải thích về quyền khiếu nại, tố cáo; được cử đại diện khi nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo; được khiếu nại, tố cáo hành vi sai trái của người tiếp công dân.
  61. Điều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức Điều 61 quy định trách nhiệm tiếp công dân định kỳ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Chủ tịch UBND cấp xã tiếp ít nhất mỗi tuần một ngày; cấp huyện mỗi tháng ít nhất hai ngày; cấp tỉnh mỗi tháng ít nhất một ngày; thủ trưởng cơ quan nhà nước khác mỗi tháng ít nhất một ngày. Việc tiếp công dân phải gắn với giải quyết khiếu nại. Chánh thanh tra các cấp tiếp công dân thường xuyên. Người đứng đầu tổ chức khác tiếp ít nhất mỗi tháng một ngày. Ngoài định kỳ, phải tiếp khi có yêu cầu cấp thiết.
  62. Điều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân Điều 62 quy định trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân trong việc tiếp nhận, phân loại, chuyển đơn và hướng dẫn, giải thích pháp luật cho công dân. Đồng thời quy định quyền từ chối tiếp trong hai trường hợp và trách nhiệm của người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân.
  63. Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại Điều 63 xác định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại; Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và hệ thống thanh tra các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác này trong phạm vi của mình.
  64. Điều 64. Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Điều 64 quy định các cơ quan như Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và định kỳ thông báo cho Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cùng cấp.
  65. Điều 65. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại Điều 65 quy định việc phối hợp giữa Thủ tướng Chính phủ với các chức danh tư pháp, kiểm toán trung ương; giữa Chủ tịch UBND cấp tỉnh với Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND cùng cấp. Đồng thời quy định chế độ báo cáo định kỳ của Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao và các cơ quan địa phương.
  66. Điều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Điều 66 quy định trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; đồng thời quy định thời hạn thông báo kết quả giải quyết khiếu nại do tổ chức này chuyển đến và quyền kiến nghị cấp trên.
  67. Điều 67. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại Điều 67 quy định các hành vi vi phạm của người giải quyết khiếu nại sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ; nếu gây thiệt hại phải bồi thường hoặc bồi hoàn.
  68. Điều 68. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan Điều 68 quy định người khiếu nại và những người khác có liên quan nếu có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 6 hoặc vi phạm khác thì bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường.