Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

Bài học trong chủ đề

44 bài · 110 câu hỏi
  1. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư 02/2017/TT-VPCP Điều 2 xác định rõ hai nhóm đối tượng áp dụng: nhóm trực tiếp thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và nhóm có liên quan. Việc xác định đúng đối tượng giúp xác định trách nhiệm, quyền hạn khi áp dụng Thông tư.
  2. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích bốn khái niệm quan trọng: rà soát, đánh giá TTHC; tính chi phí tuân thủ TTHC; Hệ thống Quản lý và đánh giá về kiểm soát TTHC; Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị. Nắm vững các khái niệm này là nền tảng để hiểu toàn bộ Thông tư.
  3. Điều 4. Mục đích, yêu cầu công bố thủ tục hành chính Điều 4 nêu mục đích của công bố TTHC là bảo đảm thực hiện đầy đủ, chính xác, đồng bộ, thống nhất, minh bạch, kịp thời và tạo điều kiện kiểm tra, giám sát. Đồng thời quy định bốn yêu cầu cụ thể đối với việc công bố.
  4. Điều 5. Điều kiện, phạm vi công bố thủ tục hành chính Điều 5 quy định ba điều kiện để TTHC được công bố và phạm vi công bố theo Điều 14 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung). Đây là căn cứ để xác định TTHC nào được đưa vào danh mục công bố.
  5. Điều 6. Hình thức và nội dung Quyết định công bố Điều 6 quy định kết cấu và nội dung của Quyết định công bố thủ tục hành chính, bao gồm Quyết định công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều này cũng đề cập đến việc áp dụng chữ ký số đối với bản điện tử Quyết định công bố.
  6. Điều 7. Trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố Điều 7 quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính. Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; và các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm xây dựng quyết định công bố theo phạm vi chức năng quản lý.
  7. Điều 8. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc xây dựng quyết định công bố Điều 8 quy định trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính của các cơ quan, tổ chức. Đồng thời, Điều này cũng quy định việc tiếp nhận phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về thủ tục hành chính chưa được công bố hoặc công bố chưa đầy đủ, chính xác.
  8. Điều 9. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 9 quy định thời hạn ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính và quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố. Quy trình gồm các bước: dự thảo, gửi hồ sơ kiểm soát, trình ký ban hành, tiếp thu giải trình và gửi công bố. Điều này cũng quy định riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
  9. Điều 10. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 10 quy định quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh cho ba trường hợp: công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh; công bố TTHC được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản QPPL; và công bố TTHC đối với văn bản QPPL có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành. Điều luật nêu rõ trách nhiệm của cơ quan chuyên môn, Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh và thời hạn xử lý trong từng trường hợp.
  10. Điều 11. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Tổng Giám đốc Cơ quan Điều 11 quy định trình tự, thời hạn xây dựng, kiểm soát và ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Tổng Giám đốc Cơ quan thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Quy trình gồm: cơ quan, đơn vị chức năng xây dựng Tờ trình, dự thảo gửi Tổ chức thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục giải quyết công việc; tổ chức này kiểm soát và trình Tổng Giám đốc ký, ban hành nếu đạt yêu cầu, hoặc góp ý để hoàn thiện nếu chưa đạt. Sau khi ban hành, Quyết định được gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
  11. Điều 12. Phạm vi và trách nhiệm công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính Điều 12 quy định việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo Điều 16, Điều 17 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. Điều này xác định trách nhiệm công khai của cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết tại địa phương; và cơ quan, tổ chức được ủy quyền thực hiện dịch vụ công.
  12. Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết Điều 13 quy định trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết. Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ, Tổ chức thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục giải quyết công việc thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị tại địa phương.
  13. Điều 14. Yêu cầu của việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính Điều 14 quy định các yêu cầu bắt buộc khi công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC: phải kịp thời, đúng ngày Quyết định công bố có hiệu lực; không công khai TTHC đã hết hiệu lực; bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ; tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân; và xử lý mẫu đơn, mẫu tờ khai, bản giấy niêm yết.
  14. Điều 15. Cách thức công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính Điều 15 quy định cách thức công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC. Công khai là yêu cầu bắt buộc theo Điều 17 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung). Có thể niêm yết trên bảng hoặc điện tử; vị trí, kích thước phải phù hợp, dễ đọc, dễ tiếp cận; nội dung đầy đủ theo lĩnh vực và hướng dẫn phản ánh, kiến nghị; TTHC chia theo lĩnh vực với danh mục và nội dung chi tiết; ngoài ra có thể sử dụng thêm hình thức công khai khác.
  15. Điều 16. Công khai nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức Điều 16 quy định việc công khai nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính phải theo mẫu tại mục 4 Phụ lục IV, đảm bảo riêng biệt, không bị che lấp; nếu niêm yết tại trụ sở thì phải trình bày trên giấy tối thiểu khổ A4, dùng phông chữ Times New Roman (Unicode), cỡ chữ tối thiểu 14. Trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra theo Điều 13 Thông tư này.
  16. Điều 17. Trách nhiệm nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính Điều 17 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc nhập, đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và kết nối, tích hợp dữ liệu. Thời hạn nhập và đăng tải theo Điều 24 Nghị định 63/2010/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm đôn đốc thực hiện.
  17. Điều 18. Quy trình nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính Điều 18 quy định quy trình nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Mỗi chủ thể có trách nhiệm cụ thể trong việc đăng nhập, nhập dữ liệu, kiểm tra và đăng tải công khai. Quy trình nhằm đảm bảo dữ liệu thủ tục hành chính được cập nhật đầy đủ, chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
  18. Điều 19. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng thông tin điện tử Điều 19 quy định quy trình kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính từ Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quy trình gồm lựa chọn phương án kết nối, tổ chức kết nối để đăng tải công khai, và thường xuyên kiểm tra, duy trì kết nối.
  19. Điều 20. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 20 quy định nội dung rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia gồm tính đầy đủ, tính chính xác và thời hạn công bố. Đồng thời xác định trách nhiệm của Cục Kiểm soát TTHC, các bộ, cơ quan ngang bộ, BHXH Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, UBND cấp tỉnh và Văn phòng các cơ quan này trong việc rà soát, điều chỉnh dữ liệu.
  20. Điều 21. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 21 quy định cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết TTHC được khai thác, sử dụng dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia để công khai tại trụ sở; phải tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo đúng dữ liệu đã đăng tải, không được yêu cầu thêm nội dung khác. Khi phát hiện sai sót, bất cập, phải thông báo, gửi ý kiến phản hồi cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
  21. Điều 22. Quyền của cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia Điều 22 quy định cá nhân, tổ chức có quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia để thực hiện thủ tục hành chính; được thực hiện thủ tục đã được pháp luật quy định hoặc đăng tải công khai; và có quyền phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
  22. Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính Điều 23 quy định trách nhiệm của các cơ quan trong việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính: cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì lập Kế hoạch rà soát, đánh giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Văn phòng Chính phủ xây dựng Kế hoạch rà soát trọng tâm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong các trường hợp theo quy định; các cơ quan được giao chủ trì rà soát tiến hành rà soát, tổng hợp kết quả và dự thảo Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa; cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đánh giá chất lượng rà soát; các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.
  23. Điều 24. Quy trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính Điều 24 quy định quy trình rà soát, đánh giá TTHC gồm 4 bước: lập kế hoạch, tiến hành rà soát, tổng hợp kết quả và gửi kết quả. Các bước được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V, VI và thời hạn cụ thể.
  24. Điều 25. Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính Điều 25 quy định nội dung rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính (TTHC) gồm: sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính toán chi phí tuân thủ; đồng thời hướng dẫn sử dụng Biểu mẫu và Phụ lục VII.
  25. Điều 26. Rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính Điều 26 quy định việc rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính theo Hướng dẫn tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 02/2017/TT-VPCP, bao gồm hai nhóm công việc chính: lập sơ đồ nhóm thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính trong nhóm theo các nội dung cụ thể.
  26. Điều 27. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính Điều 27 quy định nội dung, nguyên tắc và cách tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính khi rà soát, đánh giá. Bài học giúp nắm công thức tính chi phí, xác định các loại chi phí cụ thể và tiêu chí xác định thủ tục hành chính có chi phí phù hợp.
  27. Điều 28. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo chuyên đề Điều 28 quy định về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo chuyên đề, bao gồm khái niệm, thẩm quyền chỉ đạo và hướng dẫn cách thức thực hiện. Nội dung rà soát, đánh giá chuyên đề có thể theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Văn phòng Chính phủ và Văn phòng các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm hướng dẫn cách thức rà soát, đánh giá chuyên đề tương ứng.
  28. Điều 29. Quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Hệ thống thông tin Điều 29 quy định quy trình tiếp nhận, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị. Quy trình bao gồm bước tiếp nhận và bước đánh giá, phân loại với các thời hạn cụ thể cho từng loại phản ánh, kiến nghị. Đồng thời quy định trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ trong việc tiếp nhận, chủ trì xử lý các phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc có sự không thống nhất giữa các cơ quan.
  29. Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 30 quy định trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, bao gồm việc bố trí nhân sự và tổ chức thực hiện quy trình tiếp nhận. Cơ quan tiếp nhận phải phân loại, chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý, trả lời. Đồng thời phải tổ chức thực hiện đúng quy trình đã được quy định.
  30. Điều 31. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 31 quy định trách nhiệm cụ thể của cán bộ, công chức, viên chức khi trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị. Họ phải hướng dẫn người dân, doanh nghiệp truy cập Hệ thống thông tin; liên hệ, hướng dẫn bổ sung nội dung khi cần thiết; và tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận, phân loại, xử lý, cập nhật, đăng tải kết quả.
  31. Điều 32. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin Điều 32 quy định việc xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được chuyển qua Hệ thống thông tin. Cơ quan hành chính nhà nước phải nghiên cứu, xử lý hoặc phối hợp xử lý theo quy trình tại Điều 14 Nghị định 20/2008/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung). Nếu phản ánh, kiến nghị liên quan nhiều bộ, ngành, địa phương thì cơ quan tiếp nhận xác định cơ quan liên quan để phối hợp.
  32. Điều 34. Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị Điều 34 quy định Văn phòng Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước được phân công xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị có trách nhiệm cập nhật, đăng tải công khai kết quả trả lời trên Hệ thống thông tin. Hình thức công khai thực hiện theo Điều 19 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
  33. Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị Điều 35 quy định ngoài các quyền, trách nhiệm tại Điều 12 Nghị định 20/2008/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị còn được truy cập Hệ thống thông tin để phản ánh, kiến nghị; được thông báo tình hình, kết quả xử lý qua thư điện tử, tin nhắn; phải bảo quản mã số tiếp nhận và gửi đầy đủ hồ sơ, không tải tệp tin có mã độc, virus lên Hệ thống.
  34. Điều 36. Hình thức kiểm tra Điều 36 phân biệt hai hình thức kiểm tra: kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. Kiểm tra định kỳ là kiểm tra theo kế hoạch thường xuyên hàng năm đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Kiểm tra đột xuất là kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
  35. Điều 37. Thẩm quyền kiểm tra Điều 37 quy định thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ kiểm tra trên phạm vi cả nước; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
  36. Điều 38. Cách thức kiểm tra Điều 38 quy định việc kiểm tra được tiến hành theo hai cách thức: kiểm tra trực tiếp và kiểm tra gián tiếp. Kiểm tra trực tiếp là Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân được kiểm tra. Kiểm tra gián tiếp là Đoàn kiểm tra nghiên cứu báo cáo, văn bản, tài liệu của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
  37. Điều 39. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra Điều 39 quy định trách nhiệm tham mưu, giúp việc tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung kiểm tra được áp dụng chung theo Khoản 1 Điều này cho cả Văn phòng Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  38. Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra Điều 40 quy định 05 nhiệm vụ và 04 quyền hạn của Đoàn kiểm tra trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Nhiệm vụ gắn với xây dựng chương trình, tiến hành kiểm tra, thu thập thông tin, báo cáo kết quả và lưu giữ hồ sơ; quyền hạn gắn với kiểm tra đúng nội dung, yêu cầu cung cấp thông tin, kiến nghị xử lý và mời cơ quan, báo chí tham gia khi cần.
  39. Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được kiểm tra Điều 41 quy định 04 nhiệm vụ và 03 quyền hạn của tổ chức, cá nhân được kiểm tra. Nhiệm vụ gồm phối hợp, báo cáo trung thực, tiếp thu kết luận và báo cáo kết quả thực hiện; quyền hạn gồm giải trình, từ chối cung cấp thông tin không liên quan và kiến nghị đính chính kết luận kiểm tra.
  40. Điều 42. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra Điều 42 quy định việc xây dựng kế hoạch kiểm tra kiểm soát thủ tục hành chính hằng năm của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và Văn phòng các Bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh; thời hạn phê duyệt, gửi kế hoạch; nội dung chủ yếu của kế hoạch và việc điều chỉnh khi có thay đổi.
  41. Điều 43. Thành lập Đoàn kiểm tra Điều 43 quy định căn cứ thành lập Đoàn kiểm tra, nội dung Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và việc ủy quyền quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.
  42. Điều 44. Chuẩn bị thực hiện kiểm tra Điều 44 quy định các công việc Đoàn kiểm tra phải làm trước khi tiến hành kiểm tra: liên hệ thu thập thông tin, thông báo chương trình, thời gian kiểm tra và chuẩn bị kinh phí.
  43. Điều 45. Tiến hành kiểm tra Điều 45 quy định hoạt động kiểm tra, xác minh, ghi biên bản và ký xác nhận; dự thảo kết luận kiểm tra; ý kiến tiếp thu, giải trình của tổ chức, cá nhân được kiểm tra tại buổi họp thông báo dự thảo kết luận.
  44. Điều 46. Thông báo kết luận kiểm tra Điều 46 quy định thời hạn ký, gửi thông báo kết luận kiểm tra và công khai kết luận; nội dung kết luận kiểm tra.