Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

28 bài · 65 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15, bao gồm bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các khái niệm cơ bản: bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước, lộ bí mật nhà nước, mất bí mật nhà nước, mạng LAN độc lập, văn bản điện tử bí mật nhà nước.
  3. Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước Điều 3 quy định 5 nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước: đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý thống nhất của Nhà nước; là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân; quản lý, sử dụng đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm vi phạm; bảo vệ theo thời hạn và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.
  4. Điều 4. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 4 quy định nguyên tắc và nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước: tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp nội bộ, bình đẳng, cùng có lợi; gồm ký kết và thực hiện điều ước, thỏa thuận quốc tế; chương trình, dự án; đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; phòng, chống vi phạm; hoạt động khác.
  5. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước Điều 5 liệt kê 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, từ xác định sai bí mật nhà nước, soạn thảo/lưu giữ trên mạng không được phép, làm lộ/chiếm đoạt/mua bán, đến sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới xâm phạm bí mật nhà nước, đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, Internet, mạng viễn thông.
  6. Điều 6. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 6 quy định kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm; việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật.
  7. Điều 7. Phạm vi bí mật nhà nước Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong 13 nhóm lĩnh vực chưa được công khai, nếu bị lộ, mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Bài học giúp nhận diện các loại thông tin thuộc từng lĩnh vực.
  8. Điều 8. Phân loại bí mật nhà nước Điều 8 quy định căn cứ phân loại bí mật nhà nước dựa trên tính chất quan trọng của nội dung thông tin và mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất. Bí mật nhà nước được phân thành 03 độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật.
  9. Điều 9. Ban hành danh mục bí mật nhà nước Điều 9 quy định thẩm quyền quyết định danh mục bí mật nhà nước thuộc Thủ tướng Chính phủ. Điều này liệt kê những người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước và trình tự thẩm định, trình ban hành danh mục.
  10. Điều 10. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 10 quy định căn cứ xác định bí mật nhà nước và độ mật, trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó, cách xử lý khi sử dụng bí mật của cơ quan khác hoặc khi tài liệu có nhiều độ mật, và hình thức thể hiện độ mật.
  11. Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 11 quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo từng độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. Người có thẩm quyền chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý; người thực hiện phải là cán bộ, công chức, viên chức hoặc thuộc lực lượng liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước.
  12. Điều 12. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Quy định việc thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành; bảo vệ bí mật nhà nước chứa trong thiết bị lưu giữ, sao, chụp; và yêu cầu lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn, có phương án bảo vệ.
  13. Điều 13. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Quy định chủ thể thực hiện vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; nguyên tắc giữ kín, niêm phong; biện pháp bảo quản, bảo vệ; và trách nhiệm kiểm tra, ghi sổ, ký nhận.
  14. Điều 14. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Quy định điều kiện mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác trong nước và nước ngoài; biện pháp bảo quản; và trách nhiệm báo cáo khi xảy ra lộ, mất.
  15. Điều 15. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam Quy định thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; đối tượng được đề nghị; thủ tục văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức và của người đề nghị; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  16. Điều 16. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Quy định thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho nước ngoài; điều kiện, thủ tục đề nghị và trách nhiệm của cơ quan chủ trì, người có thẩm quyền.
  17. Điều 17. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước Quy định yêu cầu khi tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; trách nhiệm của người quyết định tổ chức, người chủ trì và người tham dự.
  18. Điều 18. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước Điều 18 quy định điều kiện tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước, trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu và người tham dự, chủ trì. Các yêu cầu gồm: do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức; có văn bản đồng ý của người có thẩm quyền; thành phần tham dự theo quy định và đại diện nước ngoài liên quan; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ.
  19. Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 19 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước tính từ ngày xác định độ mật đến hết thời gian tương ứng với từng độ mật: 30 năm (Tuyệt mật), 20 năm (Tối mật), 10 năm (Mật). Thời hạn có thể ngắn hơn và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu hoặc hình thức phù hợp. Điều 19 cũng quy định cách xác định với dự thảo, tài liệu không thể hiện ngày xác định độ mật, trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác và bí mật nhà nước về địa điểm.
  20. Điều 20. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước Điều 20 quy định việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước khi hết thời hạn mà giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Điều 20 phân biệt hai trường hợp: gia hạn đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 (thời hạn theo độ mật) và gia hạn đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 (thời hạn ngắn hơn). Điều 20 cũng quy định thời hạn báo trước, giới hạn mỗi lần gia hạn, thông báo, đóng dấu/xác định việc gia hạn và giao Chính phủ quy định gia hạn đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước.
  21. Điều 21. Điều chỉnh độ mật Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định về việc điều chỉnh độ mật, bao gồm khái niệm, căn cứ, thẩm quyền, thủ tục đóng dấu/xác định và trách nhiệm thông báo cho các bên liên quan.
  22. Điều 22. Giải mật Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định các trường hợp giải mật, thủ tục giải mật đối với từng trường hợp, thẩm quyền thành lập hội đồng giải mật, trách nhiệm của cơ quan nhận thông báo và xử lý đối với tài liệu lưu trữ lịch sử.
  23. Điều 23. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 23 quy định các trường hợp được tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; yêu cầu bắt buộc khi tiêu hủy; thẩm quyền, thủ tục tiêu hủy đối với độ Tuyệt mật và trường hợp khẩn cấp; lưu trữ hồ sơ và một số trường hợp đặc thù.
  24. Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Điều 24 quy định trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Công an là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ; các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, địa phương và các bộ, ngành, cơ quan trung ương có trách nhiệm cụ thể. Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm riêng trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
  25. Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 25 quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy định pháp luật và quy chế bảo vệ bí mật nhà nước; xử lý và thông báo khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước; tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác không tiếp tục quản lý.
  26. Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 26 quy định trách nhiệm của người tiếp cận bí mật nhà nước và người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước. Người tiếp cận phải tuân thủ pháp luật, quy chế, thực hiện biện pháp bảo vệ, sử dụng đúng mục đích và thực hiện yêu cầu hướng dẫn. Người trực tiếp quản lý có thêm trách nhiệm đề xuất biện pháp, xử lý vi phạm và bàn giao, cam kết bảo vệ khi thôi quản lý.
  27. Điều 27. Hiệu lực thi hành Điều 27 quy định Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 (đã sửa đổi, bổ sung theo Luật số 81/2025/QH15) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
  28. Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp Điều 28 quy định quyết định về danh mục bí mật nhà nước ban hành theo Luật số 29/2018/QH14 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 81/2025/QH15) tiếp tục có hiệu lực đến khi được ban hành mới. Người lập danh mục bí mật nhà nước theo khoản 2 Điều 9 Luật số 117/2025/QH15 có trách nhiệm rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục của ngành, lĩnh vực, hoàn thành trước ngày 01/01/2027.