Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Bài học trong chủ đề
42 bài · 169 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 146/2026/NĐ-CP Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 146/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp. Nghị định quy định hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền xử phạt và lập biên bản, việc thi hành các hình thức xử phạt.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 146/2026/NĐ-CP Điều 2 quy định đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định. Khoản 2 liệt kê cụ thể các loại tổ chức thuộc đối tượng áp dụng.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm chính được sử dụng trong Nghị định 146/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, bao gồm kiểm lâm viên có thẩm quyền xử phạt, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống, sản phẩm của động vật rừng, rừng khoanh nuôi tái sinh, tang vật phương tiện vi phạm, phương tiện bị chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, lấn rừng và chiếm rừng.
- Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 4 quy định các hình thức xử phạt chính (cảnh cáo, phạt tiền) và cách xác định mức tiền phạt đối với cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực lâm nghiệp. Điều luật cũng liệt kê các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp Điều 5 quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp là 02 năm. Điều này cũng xác định thời điểm tính thời hiệu cho từng nhóm hành vi cụ thể, cách xử lý vi phạm nhiều lần và giá trị sử dụng của kết quả thu thập bằng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
- Điều 6. Thi hành quyết định xử phạt và xác định số lợi bất hợp pháp Điều 6 quy định việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 118/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung). Điều này cũng xác định số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm, bao gồm tiền, vật, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác, với cách tính cụ thể.
- Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra Điều 7 quy định đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra trong lĩnh vực lâm nghiệp. Các đơn vị bao gồm mét vuông hoặc héc ta cho diện tích rừng, mét khối cho khối lượng gỗ, đồng cho động vật rừng và sản phẩm, cá thể cho động vật rừng Nhóm IB không thể tách rời, và kilôgam cho ngà voi, sừng tê giác.
- Điều 8. Áp dụng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp Điều 8 quy định nguyên tắc áp dụng xử phạt khi hành vi vi phạm liên quan đến nhiều loại rừng, trạng thái rừng, loại lâm sản, cũng như khi đối tượng vi phạm thuộc các danh mục nguy cấp, quý, hiếm, CITES hoặc được ưu tiên bảo vệ. Điều luật còn hướng dẫn xử lý tang vật, tạm giữ, trách nhiệm của chủ rừng và người thi hành công vụ, và biện pháp khắc phục hậu quả đối với rừng bị phá hoặc cháy.
- Điều 9. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Điều 9 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp được thực hiện trên môi trường điện tử khi đáp ứng điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật, thông tin và tuân thủ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, giao dịch điện tử. Điều kiện cụ thể được dẫn chiếu đến Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 190/2025/NĐ-CP).
- Điều 10. Lấn, chiếm rừng Điều 10 quy định mức phạt tiền theo diện tích đối với hành vi lấn, chiếm rừng, phân biệt theo loại rừng: cây trồng chưa thành rừng/rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Mức phạt tăng dần từ 1 triệu đồng đến 80 triệu đồng tùy diện tích; đồng thời có biện pháp khắc phục hậu quả và quy định áp dụng đối với rừng trồng, rừng tự nhiên.
- Điều 11. Sử dụng môi trường rừng trái quy định Điều 11 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi sử dụng môi trường rừng trái quy định, bao gồm tổ chức tham quan, du lịch, nuôi trồng cây dược liệu, đầu tư hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Mức phạt tiền được chia theo bốn khoản tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cao nhất đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra còn có biện pháp khắc phục hậu quả và dẫn chiếu xử phạt khi gây thiệt hại đến rừng hoặc lâm sản.
- Điều 12. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng Điều 12 quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về chi trả dịch vụ môi trường rừng, bao gồm: không ký hợp đồng chi trả, không kê khai hoặc chậm kê khai tiền chi trả, không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ, và không chi trả cho người nhận khoán bảo vệ rừng. Mức phạt được chia theo số tiền và hình thức chi trả (trực tiếp hoặc gián tiếp), kèm biện pháp khắc phục hậu quả buộc chi trả đầy đủ và lãi phát sinh.
- Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý rừng bền vững Điều 13 quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm về quản lý rừng bền vững, gồm không xây dựng/phê duyệt hoặc không thực hiện đúng phương án quản lý rừng bền vững và đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững không đúng quy định. Ngoài phạt tiền, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi chứng chỉ đã cấp sai.
- Điều 14. Vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp Điều 14 xử phạt hành vi không chấp hành đầy đủ hồ sơ lâm sản hoặc trình tự, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp. Mức phạt khác nhau giữa khai thác gỗ rừng trồng và khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên.
- Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật Điều 15 quy định mức phạt tiền đối với hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân khi chưa được phê duyệt phương án khai thác hoặc khai thác ngoài diện tích được phê duyệt. Mức phạt được chia theo loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), loại gỗ (thông thường, nhóm IIA, nhóm IA) và khối lượng/trị giá lâm sản. Điều này cũng quy định hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 16. Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật Điều 16 quy định xử phạt hành vi khai thác lâm sản trong rừng tự nhiên khi chưa được phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích được phê duyệt. Mức phạt chia theo loại rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), loại gỗ (thông thường, Nhóm IIA, Nhóm IA) và khối lượng/trị giá, từ 3.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, kèm hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp Điều 17 quy định mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm về báo cáo, thông báo, hồ sơ, khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp; chia thành 4 nhóm mức phạt 1–2 triệu, 2–5 triệu, 5–10 triệu và phạt theo trị giá lô giống không bảo đảm chất lượng.
- Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng Điều 18 quy định xử phạt hành vi chậm trồng rừng thay thế theo phương án hoặc kế hoạch trồng rừng đã được phê duyệt, hoặc chậm trồng lại rừng sau khi tạm sử dụng rừng. Mức phạt chia theo hai tiêu chí: diện tích chậm trồng và thời gian chậm trồng. Ngoài phạt tiền, còn buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo vệ rừng (khung xử phạt và hành vi cơ bản) Điều 19 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng, bao gồm nhiều khung tiền phạt từ 300.000 đồng đến 25.000.000 đồng, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. Bài học giúp thí sinh nắm được các nhóm hành vi và mức phạt tương ứng.
- Điều 20. Xử phạt vi phạm phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng Điều 20 quy định khung tiền phạt tăng dần theo mức độ thiệt hại do cháy rừng gây ra, phân loại theo từng loại rừng (chưa thành rừng, sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) hoặc theo giá trị lâm sản bị thiệt hại. Điều luật cũng quy định biện pháp khắc phục hậu quả, nguyên tắc xử lý hành vi cố ý và cách áp dụng đối với rừng trồng, rừng tự nhiên.
- Điều 21. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng Điều 21 quy định xử phạt đối với chủ rừng không thực hiện biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại rừng hoặc không báo cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện sinh vật gây hại nguy hiểm, dẫn đến lây lan dịch bệnh. Mức phạt tăng dần theo diện tích rừng bị thiệt hại hoặc phát dịch. Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh.
- Điều 22. Phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng Điều 22 quy định xử phạt đối với các hành vi phá hủy công trình bảo vệ và phát triển rừng như biển báo, biển cấm, đường lâm nghiệp, hàng rào, cọc mốc, chòi canh lửa, nhà làm việc, tài sản, phương tiện tuần tra. Mức phạt được chia thành bốn khung tùy theo tính chất, mức độ hành vi. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
- Điều 23. Phá rừng – Khung phạt theo diện tích, giá trị và loại rừng Điều 23 quy định xử phạt hành vi phá rừng thuộc sở hữu toàn dân với 10 khung tiền phạt theo diện tích hoặc giá trị thực vật rừng. Mức phạt tăng dần tùy loại rừng, tình trạng rừng và nhóm nguy cấp; rừng tự nhiên bị phá sẽ bị phạt gấp đôi. Ngoài phạt tiền còn có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng Điều 24 quy định xử phạt hành vi săn, bắt, giết, nuôi, nhốt động vật rừng trái pháp luật, phân chia theo trị giá đối với động vật rừng thông thường hoặc động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB, và theo số lượng cá thể Nhóm IB. Khung phạt từ 1.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, kèm hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 25. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật (các khoản 21–26) Điều 25 quy định hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả và trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật. Nội dung tập trung vào việc tịch thu tang vật, phương tiện; buộc nộp lại lợi ích bất hợp pháp; và các trường hợp bị xử phạt hai hành vi hoặc xử phạt theo Điều 26, 27.
- Điều 26. Xử lý hồ sơ lâm sản không đúng quy định và tịch thu gỗ không xác định chủ sở hữu Khi lâm sản có nguồn gốc hợp pháp nhưng hồ sơ không đúng quy định, hành vi bị xử phạt theo Điều 27 Nghị định 146/2026/NĐ-CP. Khi tàng trữ gỗ trái pháp luật mà không xác định được gỗ của ai và không xác định được đối tượng vi phạm, người có thẩm quyền tịch thu theo khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản Điều 27 quy định xử phạt vi phạm hành chính về hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản; hành vi vi phạm được chia thành các khung tiền phạt 5-10 triệu, 10-20 triệu, 20-30 triệu và 40-60 triệu đồng; đồng thời quy định biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Điều 28 quy định những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, bao gồm người có thẩm quyền xử phạt, người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, công chức, viên chức thi hành công vụ và thuyền trưởng, trưởng tàu. Những người này chỉ được lập biên bản đối với các hành vi vi phạm từ Điều 10 đến Điều 27 thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
- Điều 29. Thẩm quyền của Kiểm lâm Điều 29 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh trong lực lượng Kiểm lâm theo từng cấp bậc, với mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn khác tăng dần. Kiểm lâm viên có quyền phạt tiền đến 25 triệu đồng, trong khi Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có quyền phạt đến 500 triệu đồng.
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác Điều 30 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trưởng đoàn kiểm tra do một số Cục trưởng thành lập, và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập. Mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn khác được quy định cụ thể cho từng chức danh.
- Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 31 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của Chủ tịch UBND cấp xã và cấp tỉnh. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và thời hạn đình chỉ hoạt động khác nhau, nhưng đều có quyền phạt cảnh cáo, tịch thu tang vật phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
- Điều 32. Thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của Công an nhân dân Điều 32 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh Công an nhân dân, bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật, phương tiện, đình chỉ hoạt động và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn khác tăng dần theo cấp bậc, chức vụ từ Chiến sĩ Công an nhân dân đến Giám đốc Công an cấp tỉnh và các Cục trưởng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động.
- Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng Điều 33 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh Bộ đội Biên phòng, bao gồm Chiến sĩ, Trạm trưởng/Đội trưởng, Đội trưởng Đội đặc nhiệm, Đồn trưởng/Hải đội trưởng/Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm, và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng/Hải đoàn trưởng/Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm. Mỗi chức danh có mức phạt tiền tối đa và các quyền hạn bổ sung khác nhau, tăng dần theo cấp bậc.
- Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Điều 34 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp theo cấp bậc của Cảnh sát biển. Thẩm quyền gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền đến mức tối đa, tịch thu tang vật/phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tùy từng chức danh.
- Điều 35. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường Điều 35 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh Quản lý thị trường. Thẩm quyền bao gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật/phương tiện, đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến lâm sản và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan Điều 36 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh Hải quan theo 4 cấp: công chức Hải quan, Đội trưởng, Chi cục trưởng và Cục trưởng Cục Hải quan. Mức phạt tiền tối đa tăng dần theo cấp, từ 25 triệu đến 500 triệu đồng, kèm quyền tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư Điều 37 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh Kiểm ngư theo 4 cấp: Kiểm ngư viên, Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng và Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư. Mức phạt tiền tối đa tăng từ 25 triệu đến 500 triệu đồng; các cấp đều có quyền tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
- Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp Điều 38 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các lực lượng: Kiểm lâm và các cơ quan có liên quan (khoản 1), Bộ đội Biên phòng (khoản 2), Cảnh sát biển (khoản 3), Quản lý thị trường (khoản 4), Hải quan (khoản 5), Kiểm ngư (khoản 6). Mỗi lực lượng chỉ được xử phạt các hành vi vi phạm được liệt kê cụ thể và theo thẩm quyền tương ứng được dẫn chiếu.
- Điều 39. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 39 quy định việc xác định thẩm quyền xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính; xác định trị giá tang vật vi phạm (kể cả lâm sản nguy cấp, quý, hiếm) theo Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính và pháp luật hiện hành.
- Điều 40. Hiệu lực thi hành Điều 40 quy định Nghị định 146/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/6/2026; bãi bỏ Nghị định 35/2019/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 07/2022/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Trường hợp văn bản được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng văn bản mới.
- Điều 41. Quy định chuyển tiếp Điều 41 quy định áp dụng pháp luật đối với hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định 146/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nếu hành vi đã kết thúc trước ngày có hiệu lực thì áp dụng Nghị định tại thời điểm thực hiện hành vi; nếu hành vi vẫn đang diễn ra khi Nghị định có hiệu lực thì áp dụng Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
- Điều 42. Trách nhiệm thi hành Điều 42 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 146/2026/NĐ-CP thuộc về các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan.