Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Bài học trong chủ đề

27 bài · 126 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 16/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng cho cơ quan hành chính nhà nước trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 14 từ ngữ và khái niệm được sử dụng trong Thông tư, từ tiểu khu, khoảnh, lô đến các loại rừng và chủ quản lý rừng.
  4. Điều 4. Cho thuê rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Điều 4 quy định hồ sơ và trình tự cho thuê rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Hồ sơ gồm hồ sơ phê duyệt phương án đấu giá và hồ sơ quyết định cho thuê rừng. Trình tự thực hiện dẫn chiếu đến Nghị định 131/2025/NĐ-CP và Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
  5. Điều 5. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân Điều 5 quy định hồ sơ và trình tự chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân. Hồ sơ gồm hồ sơ đề nghị của cá nhân và tờ trình đề nghị quyết định. Quyết định chuyển mục đích theo Mẫu số 04 và trình tự theo khoản 3 Phụ lục III Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
  6. Điều 6. Chuyển loại, thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ; điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng Điều 6 quy định hồ sơ và trình tự thực hiện đối với chuyển loại rừng do Thủ tướng thành lập; thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh; điều chỉnh khu rừng (cùng phạm vi); và điều chỉnh phân khu chức năng khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý. Thẩm quyền quyết định cuối cùng thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sau khi Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm thẩm định và trình.
  7. Điều 7. Đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên Điều 7 quy định hồ sơ và trình tự để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. Hồ sơ do Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm chuẩn bị, gồm tờ trình, văn bản đề nghị của tỉnh, đề án và báo cáo thẩm định. Trình tự gồm lấy ý kiến, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng và Bộ trưởng xem xét, quyết định trong thời hạn luật định.
  8. Điều 8. Cấp giấy phép, cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp Điều 8 quy định hồ sơ cấp mới và cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp, mẫu giấy phép và trình tự thực hiện. Hồ sơ cấp mới gồm văn bản đề nghị, lý lịch giống và tài liệu kèm theo tùy trường hợp xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Cấp lại áp dụng khi giấy phép bị mất, bị hỏng với văn bản đề nghị theo Mẫu số 12.
  9. Điều 9. Thẩm định, điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn đầu tư công Điều 9 quy định hồ sơ, báo cáo kết quả thẩm định và trình tự thẩm định, điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn đầu tư công. Hồ sơ gồm tờ trình, đề cương thuyết minh thiết kế - dự toán và bản đồ thiết kế, bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc kế hoạch vốn. Báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 16; trình tự theo khoản 4 Phụ lục III Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
  10. Điều 10. Phòng cháy và chữa cháy rừng Điều 10 quy định thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã và các trường hợp Chủ tịch chưa có mặt tại hiện trường; nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ huy; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; công trình, phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy rừng; quản lý vật liệu cháy và sử dụng lửa; tổ chức trực; dự báo, cảnh báo và báo cáo cháy rừng.
  11. Điều 11. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia Quy định thẩm quyền, hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan trong việc hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia. Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hỗ trợ trên cơ sở đề xuất. Đơn vị được giao tổ chức tiếp nhận, cấp gạo và lập hồ sơ theo dõi.
  12. Điều 12. Phương án quản lý rừng bền vững Quy định trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng; khuyến khích hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự nguyện xây dựng; thời gian thực hiện tối đa 10 năm; điều chỉnh phương án; hồ sơ, bản đồ và giám sát.
  13. Điều 13. Phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững Điều 13 quy định thẩm quyền, hồ sơ và trình tự phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững cho từng nhóm chủ rừng: tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang; tổ chức khác; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc nhóm hộ, tổ hợp tác có hoạt động du lịch sinh thái.
  14. Điều 14. Tiêu chí quản lý rừng bền vững, loại chứng chỉ quản lý rừng bền vững; Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững Điều này quy định Bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững; các loại chứng chỉ quản lý rừng bền vững; các tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ; quyền tự nguyện lựa chọn của chủ rừng và điều kiện cấp chứng chỉ.
  15. Điều 15. Phân chia rừng Điều này quy định các cách phân chia rừng: theo nguồn gốc hình thành, theo điều kiện lập địa, theo loài cây, theo trữ lượng (đối với rừng tự nhiên), diện tích chưa có rừng và phân chia chi tiết theo Phụ lục VI.
  16. Điều 16. Điều tra rừng (phần 3) – Điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon rừng (khoản 14) Khoản 14 quy định điều tra sinh khối và trữ lượng các-bon rừng. Nội dung gồm điều tra sinh khối thực vật sống (bộ phận trên mặt đất và dưới đất) và trữ lượng các-bon rừng (trong sinh khối sống, gỗ chết, thảm mục, đất). Phương pháp thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn theo điểm b khoản 3 Điều này; thu thập mẫu cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi, dây leo, thảm mục, bộ phận dưới mặt đất; lấy mẫu đất phân tích; tính trực tiếp hoặc quy đổi gián tiếp. Thành quả theo Biểu số 36 Phụ lục VII và báo cáo.
  17. Điều 17. Điều tra rừng theo chu kỳ Điều 17 quy định nhiệm vụ, quy trình, phương pháp và tổ chức thực hiện điều tra rừng theo chu kỳ. Nhiệm vụ bao gồm nhiều nội dung như điều tra diện tích, trữ lượng, đa dạng sinh học... Quy trình gồm 4 bước: chuẩn bị, điều tra thực địa, xử lý nội nghiệp, cập nhật cơ sở dữ liệu. Phương pháp sử dụng hệ thống chùm ô 8km x 8km và ô định vị sinh thái quốc gia, định kỳ 5 năm. Tổ chức thực hiện do Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm chủ trì trình Bộ phê duyệt.
  18. Điều 18. Kiểm kê rừng Điều 18 quy định nhiệm vụ, nội dung, quy trình kiểm kê rừng; thành quả kiểm kê; hồ sơ quản lý rừng và tổ chức thực hiện. Nội dung kiểm kê gồm theo trạng thái, theo chủ quản lý, theo mục đích sử dụng và lập hồ sơ quản lý rừng.
  19. Điều 19. Theo dõi diễn biến rừng Điều 19 quy định nhiệm vụ, yêu cầu, nội dung, quy trình và thành quả theo dõi diễn biến rừng. Trong đó xác định rõ các loại diễn biến theo trạng thái, chủ rừng, mục đích sử dụng và nguyên nhân; đồng thời quy định trách nhiệm, thời hạn báo cáo, cập nhật, phê duyệt và công bố kết quả.
  20. Điều 20. Phân định ranh giới rừng Điều 20 quy định căn cứ, nội dung, trình tự phân định ranh giới rừng trên bản đồ và trên thực địa; trách nhiệm của các cơ quan, chủ rừng trong việc cắm mốc, bảng, lập hồ sơ và quản lý, bảo vệ mốc, bảng.
  21. Điều 21. Quy định chung về trồng rừng thay thế Điều 21 quy định nguyên tắc, đất trồng rừng thay thế, kinh phí, tiếp nhận quản lý sử dụng quyết toán kinh phí và tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ tỉnh không còn quỹ đất.
  22. Điều 22. Nộp tiền trồng rừng thay thế Điều 22 quy định thẩm quyền, hồ sơ và trình tự nộp tiền trồng rừng thay thế. Thẩm quyền chấp thuận là Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Có hai trình tự chính: trường hợp địa phương bố trí được đất trồng rừng và trường hợp không bố trí được đất (phải chuyển tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam).
  23. Điều 23. Tổ chức trồng rừng thay thế Điều 23 quy định về tổ chức trồng rừng thay thế, bao gồm việc lập kế hoạch, giao chủ đầu tư, hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn và chế độ báo cáo kết quả trồng rừng thay thế. Nội dung nhấn mạnh vai trò của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp tỉnh và các chủ thể tham gia.
  24. Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT Điều 24 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 32 của Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT, đồng thời bãi bỏ một số cụm từ tại các Mẫu và biểu. Nội dung tập trung vào trách nhiệm lập kế hoạch Chương trình 809 và Tiểu dự án 1, cũng như việc xác định ranh giới, diện tích quy hoạch đất rừng và giao đất gắn với giao rừng.
  25. Điều 27. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT Điều 27 sửa đổi, bổ sung nội dung các khoản 139, 140 Mục A và dòng 139.2, 140.1 Mục B Phần II; dòng 45 Mục I Phần III Phụ lục Thông tư 05/2024/TT-BNNPTNT. Đồng thời bãi bỏ nhiều số thứ tự tại Phần II và Phần III Phụ lục của Thông tư này.
  26. Điều 28. Hiệu lực thi hành Điều 28 quy định Thông tư 16/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và liệt kê các văn bản hết hiệu lực từ ngày này. Nội dung chủ yếu là thời điểm hiệu lực và danh mục các thông tư cũ bị thay thế.
  27. Điều 29. Quy định chuyển tiếp Điều 29 quy định cách xử lý các trường hợp đã được phê duyệt, đã nộp hồ sơ hoặc đã nộp tiền trước ngày Thông tư 16/2025/TT-BNNMT có hiệu lực, đối với quản lý rừng bền vững, trồng rừng thay thế và xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp. Nguyên tắc chung: việc đã hoàn thành theo quy định cũ thì tiếp tục thực hiện theo quy định cũ; việc chưa hoàn thành thì áp dụng Thông tư này.