Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15

Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15

Bài học trong chủ đề

32 bài · 99 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, bao gồm quản lý nhà nước về đấu thầu, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan, hoạt động lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Luật Đấu thầu Điều 2 quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi áp dụng của Luật, bao gồm các hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước và lựa chọn nhà đầu tư.
  3. Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Điều 3 quy định nguyên tắc áp dụng Luật Đấu thầu khi có sự khác nhau với luật khác ban hành trước; các trường hợp đặc thù áp dụng pháp luật chuyên ngành (dầu khí, PPP, cơ quan đại diện nước ngoài, ODA); và các trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tự quyết định lựa chọn nhà thầu.
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ (khái niệm chung) Điều 4 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 giải thích các từ ngữ được sử dụng trong Luật này, bao gồm các khái niệm cơ bản như bên mời thầu, chủ đầu tư, đấu thầu, gói thầu, nhà thầu, nhà đầu tư, v.v. Việc nắm vững các định nghĩa này là nền tảng để hiểu và áp dụng đúng các quy định khác của Luật.
  5. Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư Điều 5 quy định điều kiện để nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân được coi là có tư cách hợp lệ khi tham dự thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.
  6. Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu Điều 6 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định các trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính; đồng thời xác định các điều kiện để được coi là độc lập. Quy định nhằm bảo đảm cạnh tranh công bằng, minh bạch, ngăn ngừa xung đột lợi ích.
  7. Điều 7. Thông tin về đấu thầu Điều 7 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 quy định các loại thông tin về lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời yêu cầu đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ trường hợp có thông tin bí mật nhà nước. Quy định nhằm bảo đảm công khai, minh bạch trong đấu thầu.
  8. Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu Quy định trách nhiệm đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư của chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền và nhà thầu. Đồng thời quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin và thời hạn đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  9. Điều 9. Xử lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Quy định việc trả lại hồ sơ đề xuất về tài chính cho nhà thầu, nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá kỹ thuật; thời hạn và cách thức xử lý khi không nhận lại hồ sơ; thời hạn lưu trữ hồ sơ trong trường hợp hủy thầu và hồ sơ quyết toán, hoàn công, cũng như thời hạn lưu trữ tối thiểu toàn bộ hồ sơ lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
  10. Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Điều 10 quy định các đối tượng được hưởng ưu đãi, các hình thức ưu đãi và nguyên tắc áp dụng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư.
  11. Điều 11. Đấu thầu quốc tế Quy định các trường hợp tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư. Đối với nhà thầu có 4 nhóm điều kiện; đối với nhà đầu tư có 5 trường hợp loại trừ không tổ chức đấu thầu quốc tế.
  12. Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu Quy định ngôn ngữ trong đấu thầu trong nước là tiếng Việt; trong đấu thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Nhà thầu, nhà đầu tư được chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh nếu hồ sơ mời thầu sử dụng cả hai thứ tiếng.
  13. Điều 14. Bảo đảm dự thầu Điều 14 quy định các biện pháp bảo đảm dự thầu, trường hợp áp dụng, thời điểm thực hiện, mức bảo đảm, thời gian hiệu lực, xử lý gia hạn, liên danh, hoàn trả và các trường hợp không hoàn trả, cùng cách quản lý khoản thu không hoàn trả.
  14. Điều 15. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Điều 15 quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư, bao gồm các khoản miễn phí, phí mua hồ sơ, và trách nhiệm chịu chi phí của chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư. Nội dung tập trung vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ quan tâm, chi phí đăng tải thông tin và giải quyết kiến nghị.
  15. Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu Điều 16 quy định 9 nhóm hành vi bị cấm trong đấu thầu, bao gồm hối lộ, lợi dụng chức vụ, thông thầu, gian lận, cản trở, không bảo đảm công bằng minh bạch, tiết lộ tài liệu, chuyển nhượng thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định nguồn vốn.
  16. Điều 17. Hủy thầu Quy định các trường hợp hủy thầu trong lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư, thời gian được phép hủy thầu và trách nhiệm đền bù chi phí khi hủy thầu do vi phạm.
  17. Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Quy định các biện pháp xử lý khi có bằng chứng về hành vi vi phạm trong đấu thầu: đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả, xử lý vi phạm; và yêu cầu về văn bản đình chỉ, không công nhận.
  18. Điều 19. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định Quy định về thành lập, nhiệm vụ của tổ chuyên gia và tổ thẩm định trong đấu thầu, điều kiện về kinh nghiệm của thành viên và giao Chính phủ quy định chi tiết.
  19. Điều 20. Các hình thức lựa chọn nhà thầu Điều 20 quy định danh mục 09 hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng tại Việt Nam, đồng thời cho phép Chính phủ quy định hình thức mới phát sinh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhằm bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
  20. Điều 21. Đấu thầu rộng rãi Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự, được áp dụng cho tất cả các gói thầu trừ các trường hợp thuộc Điều 22 đến Điều 29. Nếu không áp dụng, văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do và người có thẩm quyền chịu trách nhiệm.
  21. Điều 22. Đấu thầu hạn chế Đấu thầu hạn chế là hình thức lựa chọn nhà thầu chỉ mời một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Hình thức này được áp dụng trong hai trường hợp: gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật đặc thù mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng, và khi nhà tài trợ vốn yêu cầu đấu thầu hạn chế trong điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vay nước ngoài.
  22. Điều 23. Chỉ định thầu Điều 23 quy định các trường hợp được áp dụng chỉ định thầu, thủ tục rút gọn đối với gói cấp bách, điều kiện chỉ định thầu, mua sắm nhỏ, thời hạn và khuyến khích áp dụng hình thức khác.
  23. Điều 24. Chào hàng cạnh tranh Điều 24 quy định chào hàng cạnh tranh áp dụng cho gói thầu có giá không quá 05 tỷ đồng và thuộc bốn trường hợp cụ thể: dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản; mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường; xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; và gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp với nội dung xây lắp đơn giản.
  24. Điều 25. Mua sắm trực tiếp Điều 25 quy định mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc dự án, dự toán mua sắm của cùng một chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư khác. Điều kiện bao gồm: nhà thầu đã trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế và đã ký hợp đồng trước đó; chỉ áp dụng một lần với khối lượng từng hạng mục nhỏ hơn 130% so với khối lượng tương ứng thuộc gói thầu đã ký, không bao gồm tùy chọn mua thêm; đơn giá không vượt đơn giá của gói thầu tương tự trước đó và phù hợp giá thị trường; thời gian từ khi ký hợp đồng trước đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.
  25. Điều 26. Tự thực hiện Điều 26 quy định chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ ba điều kiện: có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp; có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu; có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng tiến độ. Chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện. Tổ chức, đơn vị được giao không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc.
  26. Điều 27. Tham gia thực hiện của cộng đồng Điều 27 quy định cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ đủ năng lực tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công mà Nhà nước và Nhân dân cùng làm có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.
  27. Điều 28. Đàm phán giá Điều 28 quy định đàm phán giá được áp dụng đối với hai nhóm gói thầu: mua biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu; mua thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định việc áp dụng hình thức đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy định quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá.
  28. Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt Điều 29 quy định các trường hợp được áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khi gói thầu không thể lựa chọn theo các điều 21-28. Điều này cũng xác định thẩm quyền quyết định và yêu cầu về văn bản đề nghị phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
  29. Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ Điều 30 quy định phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp. Nhà thầu nộp hồ sơ gồm đề xuất kỹ thuật và tài chính trong cùng một túi, mở thầu một lần.
  30. Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ Điều 31 quy định phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu dịch vụ tư vấn và gói thầu đòi hỏi kỹ thuật cao. Nhà thầu nộp đồng thời hai túi hồ sơ riêng biệt, mở thầu hai lần: mở kỹ thuật trước, sau đó mở tài chính cho nhà thầu đáp ứng kỹ thuật.
  31. Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ Điều 32 quy định phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi chưa xác định được chính xác yêu cầu kỹ thuật. Giai đoạn một nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất kỹ thuật không có giá; giai đoạn hai nộp hồ sơ dự thầu gồm cả kỹ thuật và tài chính, mở thầu một lần.
  32. Điều 33. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ Điều 33 quy định phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đặc thù. Giai đoạn một nộp hồ sơ đề xuất kỹ thuật không có giá; giai đoạn hai nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất kỹ thuật và tài chính riêng biệt, mở thầu hai lần.