Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Bài học trong chủ đề

71 bài · 227 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 22/2026/NĐ-CP, bao gồm quy định chi tiết 21 điều/khoản của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 35/2018/QH14 và Luật 70/2025/QH15) và các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật. Nghị định điều chỉnh các nhóm nội dung: tham vấn, hợp tác quốc tế, ban kỹ thuật, đính chính, phổ biến tiêu chuẩn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, đăng ký quy chuẩn, công bố hợp chuẩn/hợp quy, dấu hợp chuẩn/dấu hợp quy, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 22/2026/NĐ-CP gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam. Điều này xác định phạm vi chủ thể chịu sự điều chỉnh của Nghị định.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ: thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận/tổ chức thực hiện xác nhận giá trị sử dụng/tổ chức kiểm tra xác nhận/tổ chức công nhận, và ngày công trong hoạt động chứng nhận, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, công nhận. Đây là các khái niệm nền tảng để hiểu các quy định khác của Nghị định.
  4. Điều 4. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 4 quy định các đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật gồm: sản phẩm, hàng hoá (sản xuất để sử dụng trong nước, sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu); dịch vụ, quá trình được phân loại tại Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam; môi trường và các yếu tố tác động đến môi trường; và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  5. Điều 5. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật Điều 5 quy định về tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật: khái niệm, hình thức, nội dung tại hội nghị/hội thảo, hồ sơ tham vấn và trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn. Đây là điều quan trọng về thủ tục và trách nhiệm của cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo.
  6. Điều 6. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật Điều 6 quy định các nội dung chi từ ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; ưu đãi thuế cho tổ chức, cá nhân tự bỏ kinh phí; thẩm quyền ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và chế độ chi.
  7. Điều 7. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Điều 7 quy định vai trò đại diện của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia trong hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn; trách nhiệm phối hợp của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố. Điều này cũng quy định việc tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế phải gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để được xem xét, lựa chọn, và trách nhiệm của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia trong việc cử đại diện tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.
  8. Điều 8. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia Điều 8 quy định căn cứ xây dựng Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, thời kỳ 10 năm và trách nhiệm của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia trong việc chủ trì, giúp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu, phối hợp xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và đánh giá việc triển khai Chiến lược.
  9. Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại Điều 9 quy định hệ thống Mạng lưới TBT Việt Nam gồm Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan TBT địa phương. Đồng thời xác định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức, hỗ trợ doanh nghiệp, bảo đảm hạ tầng và tuân thủ cam kết quốc tế về TBT/STRACAP.
  10. Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng Điều 10 quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm khái niệm, nguyên tắc xây dựng và khai thác, các nhóm dữ liệu thành phần, hạ tầng công nghệ thông tin và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  11. Điều 11. Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia Điều 11 quy định các quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia. Các ưu đãi bao gồm hỗ trợ chi phí, ghi nhận kết quả nghiên cứu, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi thuế thu nhập cá nhân và ưu tiên xét tài trợ, đặt hàng. Trách nhiệm chính là bảo đảm tính chính xác, cơ sở khoa học và tính hợp pháp của thông tin, dữ liệu sử dụng.
  12. Điều 12. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia Điều 12 quy định nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc và tổ chức của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia. Ban thực hiện các nhiệm vụ theo Điều 16 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, làm việc theo nguyên tắc đồng thuận và biểu quyết cần ít nhất 3/4 thành viên đồng ý. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia quản lý Ban, có thể thành lập tiểu ban, nhóm công tác; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết.
  13. Điều 13. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia Điều này quy định trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (năm năm và hằng năm), bao gồm đề xuất, tổng hợp, lấy ý kiến, phê duyệt và công khai. Cũng quy định về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, trường hợp rút gọn, trường hợp tiêu chuẩn không được công bố đúng hạn và kế hoạch đối với đối tượng bí mật nhà nước.
  14. Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia Điều 14 quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo ba nhóm chủ thể: do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng; do tổ chức, cá nhân đề nghị; và do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng. Điều cũng quy định thời hạn tham vấn tối thiểu 60 ngày, thời hạn thẩm định không quá 45 ngày, thời hạn hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định 90 ngày, cùng các quy định về hồ sơ và ưu tiên chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế/khu vực/nước ngoài.
  15. Điều 15. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở Điều 15 quy định căn cứ, các hoạt động xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở; nội dung thông báo công bố; trách nhiệm của tổ chức công bố và giao Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết.
  16. Điều 16. Xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia Điều 16 quy định đối tượng tiêu chuẩn quốc gia được xuất bản, phát hành công khai; hình thức xuất bản; cách xuất bản nội dung sửa đổi, bổ sung; điều kiện để bộ, ngành, tổ chức, cá nhân xuất bản tiêu chuẩn quốc gia không do mình xây dựng dự thảo.
  17. Điều 17. Trình tự, thủ tục đính chính tiêu chuẩn quốc gia Điều 17 quy định các trường hợp đính chính tiêu chuẩn quốc gia; thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ; trình tự đề nghị đính chính đối với tiêu chuẩn do mình xây dựng và không do mình xây dựng; trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ tự thực hiện đính chính tiêu chuẩn do mình xây dựng.
  18. Điều 18. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia Điều 18 quy định chủ trì, phối hợp rà soát, đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia theo định kỳ 03 năm hoặc sớm hơn khi cần thiết và các yếu tố đánh giá hiệu quả.
  19. Điều 19. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia Điều 19 quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia tại các Điều 14, 23, 24 của Nghị định 22/2026/NĐ-CP.
  20. Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia Điều 20 quy định hai trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia: theo kết quả rà soát định kỳ và theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ trong mỗi trường hợp được liệt kê cụ thể, được lập bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Thẩm quyền quyết định công bố bãi bỏ thuộc Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trên cơ sở trình của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.
  21. Điều 21. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia Điều 21 định nghĩa thay thế tiêu chuẩn quốc gia là việc công bố tiêu chuẩn mới đồng thời bãi bỏ tiêu chuẩn cũ tương ứng, dựa trên kết quả rà soát hoặc đề nghị. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thay thế được áp dụng theo các Điều 14, 20, 23, 24 của Nghị định.
  22. Điều 22. Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia Điều 22 quy định trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức phổ biến tiêu chuẩn quốc gia. Bộ KH&CN phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì tổ chức phổ biến đối với tiêu chuẩn do mình chủ trì xây dựng hoặc liên quan đến lĩnh vực quản lý. Hình thức phổ biến gồm hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn và các hình thức khác.
  23. Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn Điều 23 quy định thẩm quyền quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với tiêu chuẩn quốc gia và trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự rút gọn. Nội dung chính gồm soạn thảo, lấy ý kiến không quá 10 ngày, thẩm định trong 07 ngày làm việc, công bố trong 07 ngày làm việc và thông báo công khai chậm nhất 03 ngày làm việc.
  24. Điều 24. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước Điều 24 quy định nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước và trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước. Theo đó, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo có sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước, lấy ý kiến khi cần thiết, thẩm định theo Điều 18 của Luật và công bố tiêu chuẩn quốc gia.
  25. Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng Điều 25 quy định khái niệm công bố tiêu chuẩn áp dụng, các loại tiêu chuẩn có thể được công bố, hình thức công bố và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố. Đây là cơ sở để doanh nghiệp tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  26. Điều 26. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật Điều 26 quy định trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật (kế hoạch năm năm và hằng năm), việc điều chỉnh bổ sung, thủ tục rút gọn và trách nhiệm của các bộ, ngành. Điều này cũng xác định việc lập kế hoạch quy chuẩn thay thế cho lập kế hoạch văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy chuẩn.
  27. Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Trong đó nêu rõ thời gian lấy ý kiến ít nhất 60 ngày, thẩm định hồ sơ dự thảo, thời hạn Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến không quá 15 ngày và trách nhiệm phản hồi ý kiến.
  28. Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước Điều 28 quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước và tuân theo trình tự, thủ tục riêng. Cơ quan ban hành có trách nhiệm tổ chức xây dựng, lấy ý kiến, thẩm định và ban hành, đồng thời thông báo Bộ Khoa học và Công nghệ.
  29. Điều 29. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn Điều 29 quy định trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Thủ tục gồm soạn thảo, đánh giá tác động, lấy ý kiến (tối đa 30 ngày), thẩm định, lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ (tối đa 10 ngày) đối với quốc gia; đối với địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện.
  30. Điều 30. Phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Điều 30 phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Đối tượng mới hoặc giao thoa thì Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  31. Điều 31. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật Điều 31 quy định cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật định kỳ 05 năm hoặc sớm hơn khi cần thiết, kể từ ngày ban hành. Việc đánh giá dựa trên các yếu tố về sự phù hợp thực tế, hội nhập quốc tế, an toàn, an ninh, tác động kinh tế, môi trường, xã hội và chi phí, lợi ích liên quan.
  32. Điều 32. Sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật Điều 32 quy định việc sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật phải thực hiện theo trình tự, thủ tục, hồ sơ của việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Các trình tự, thủ tục này được dẫn chiếu cụ thể tại các Điều 27, 28, 29 của Nghị định 22/2026/NĐ-CP.
  33. Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật Điều 33 quy định thẩm quyền, trình tự và hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, lập hồ sơ và ban hành văn bản bãi bỏ.
  34. Điều 34. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật Điều 34 định nghĩa thay thế quy chuẩn kỹ thuật là việc ban hành quy chuẩn mới và bãi bỏ quy chuẩn cũ tương ứng. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thay thế được thực hiện theo quy định xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật và dẫn chiếu đến các Điều 27, 28, 29, 33 của Nghị định 22/2026/NĐ-CP.
  35. Điều 35. Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật Điều 35 quy định thời hạn gửi quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành đến Bộ Khoa học và Công nghệ và trách nhiệm cập nhật lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải gửi chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
  36. Điều 36. Đính chính quy chuẩn kỹ thuật Điều 36 quy định việc đính chính quy chuẩn kỹ thuật khi có sai sót về thể thức trình bày, số hiệu, nội dung biên tập mà không làm thay đổi quy định, yêu cầu kỹ thuật. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật thực hiện đính chính dựa trên kết quả rà soát hoặc đề nghị của các bên liên quan.
  37. Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy Điều 37 quy định nguyên tắc công bố hợp chuẩn (tự nguyện) và công bố hợp quy (bắt buộc). Nội dung nêu rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lựa chọn, liệt kê tiêu chuẩn/quy chuẩn, ký xác nhận, thông báo qua Cơ sở dữ liệu quốc gia và lưu giữ tài liệu kỹ thuật.
  38. Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy Điều 38 quy định về dấu hợp chuẩn và dấu hợp quy: đối tượng được cấp, thẩm quyền cấp, hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và việc tự thể hiện dấu trên sản phẩm, hàng hóa sau khi được chứng nhận.
  39. Điều 39. Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề Điều 39 quy định điều kiện đối với hội, hiệp hội ngành, nghề và yêu cầu đối với tiêu chuẩn cơ sở được sử dụng để chứng nhận hợp chuẩn. Tiêu chuẩn cơ sở phải ưu tiên viện dẫn quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; nếu chưa có thì được tham khảo tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài và phải có ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.
  40. Điều 40. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau Điều 40 quy định về thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ; Bộ quản lý ngành chủ trì thực hiện hiệp định thừa nhận lẫn nhau; Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn ký kết, thực hiện thỏa thuận giữa các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
  41. Điều 41. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp Điều 41 quy định nguyên tắc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài; ưu tiên trong lĩnh vực năng lực trong nước còn hạn chế; thẩm quyền quyết định và trách nhiệm giám sát của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  42. Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 42 quy định điều kiện để tổ chức được kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa: loại hình tổ chức theo Điều 50 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản lý và năng lực theo ISO/IEC 17025; tối thiểu 06 thử nghiệm viên chính thức; máy móc, thiết bị phù hợp.
  43. Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 43 quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thành phần hồ sơ cho từng trường hợp: cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và gia hạn trước 90 ngày. Hồ sơ cấp mới gồm đơn, chứng chỉ thử nghiệm viên, danh sách thiết bị, tài liệu chứng minh năng lực và mẫu phiếu kết quả. Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi tương tự nhưng chỉ cho phần thay đổi.
  44. Điều 44. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký hoạt động thử nghiệm Tổ chức thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi Cổng bị lỗi hoặc thủ tục chưa hoàn thiện hạ tầng, có thể nộp bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  45. Điều 45. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 45 quy định trình tự, thời hạn cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm. Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp; giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
  46. Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật Điều 46 quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: loại hình tổ chức theo Điều 50 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; hệ thống quản lý và năng lực đáp ứng TCVN ISO/IEC 17020 hoặc ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế chuyên ngành; có ít nhất 06 giám định viên chính thức đáp ứng điều kiện về trình độ, đào tạo, kinh nghiệm. Khi bổ sung lĩnh vực hoạt động giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên chính thức đáp ứng điều kiện.
  47. Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định Điều 47 quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thành phần hồ sơ cho các trường hợp cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Điều luật cũng quy định việc nộp hồ sơ trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực 90 ngày đối với tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động.
  48. Điều 48. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký hoạt động giám định Tổ chức giám định nộp hồ sơ đăng ký chủ yếu qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi Cổng bị lỗi hoặc hạ tầng chưa hoàn thiện, tổ chức có thể nộp hồ sơ giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính.
  49. Điều 49. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định Điều 49 quy định trình tự, thời hạn và hiệu lực của Giấy chứng nhận trong ba trường hợp: cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi và cấp lại. Điểm chung là hồ sơ đầy đủ, hợp lệ sẽ được cấp Giấy chứng nhận; Giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
  50. Điều 50 Nghị định 22/2026/NĐ-CP. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý Điều 50 quy định 3 nhóm điều kiện để tổ chức được kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý: loại hình tổ chức, hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng tiêu chuẩn, và yêu cầu về số lượng, trình độ, đào tạo, kinh nghiệm của chuyên gia đánh giá. Đặc biệt, khi bổ sung lĩnh vực hoạt động chứng nhận, tổ chức phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức cho mỗi lĩnh vực đăng ký bổ sung.
  51. Điều 51. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý Điều 51 quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thành phần hồ sơ cho các trường hợp cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi, cấp lại; đồng thời quy định thời điểm nộp hồ sơ gia hạn trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực 90 ngày.
  52. Điều 52. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chứng nhận Tổ chức chứng nhận nộp hồ sơ đăng ký qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi Cổng bị lỗi hoặc hạ tầng chưa hoàn thiện, được nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính.
  53. Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý Điều 53 quy định trình tự, thời hạn cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận. Giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy; thời hạn hiệu lực tùy từng trường hợp.
  54. Điều 54. Điều kiện kinh doanh dịch vụ xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận Điều 54 quy định điều kiện về loại hình tổ chức, hệ thống quản lý và năng lực hoạt động, số lượng chuyên gia chính thức và điều kiện đối với chuyên gia. Khi bổ sung lĩnh vực hoạt động, phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức cho mỗi lĩnh vực đăng ký bổ sung.
  55. Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận Điều 55 quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thành phần hồ sơ cho từng trường hợp cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi, cấp lại, và gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận. Hồ sơ cấp mới gồm đơn, chứng chỉ chuyên gia, tài liệu chứng minh năng lực và mẫu tuyên bố; trường hợp bổ sung/sửa đổi có yêu cầu riêng; cấp lại chỉ cần đơn; gia hạn thực hiện trước 90 ngày.
  56. Điều 56. Hình thức nộp hồ sơ Tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi Cổng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, được nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  57. Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận Điều 57 quy định trình tự cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận. Thời hạn xử lý hồ sơ, hiệu lực giấy chứng nhận và giá trị pháp lý của giấy điện tử cũng được làm rõ.
  58. Điều 58. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp Điều 58 quy định các điều kiện để được kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp, bao gồm: nhân sự quản lý không được tham gia tổ chức đánh giá sự phù hợp cùng lĩnh vực; có hệ thống quản lý và năng lực theo ISO/IEC 17011; là thành viên ký kết MRA/MLA của các tổ chức công nhận quốc tế/khu vực; có ít nhất 06 chuyên gia đánh giá chính thức với 01 chuyên gia đánh giá trưởng cho mỗi chương trình công nhận và đáp ứng yêu cầu về trình độ, đào tạo, kinh nghiệm. Khi bổ sung lĩnh vực công nhận, phải có ít nhất 02 chuyên gia chính thức tương ứng.
  59. Điều 59. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận Điều 59 quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thành phần hồ sơ cho từng trường hợp: cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi, cấp lại. Đáng chú ý, trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực 90 ngày, nếu muốn tiếp tục hoạt động, tổ chức công nhận phải lập hồ sơ như cấp mới.
  60. Điều 60. Hình thức nộp hồ sơ Điều 60 quy định hình thức nộp hồ sơ đăng ký hoạt động công nhận. Theo đó, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia; nếu Cổng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, có thể nộp bản giấy trực tiếp hoặc qua bưu chính.
  61. Điều 61. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận Điều 61 quy định trình tự, thời hạn xử lý và hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận trong ba trường hợp: cấp mới, cấp bổ sung/sửa đổi và cấp lại. Điểm chung là cơ quan tiếp nhận phải thông báo sửa đổi, bổ sung trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ; và 07 ngày làm việc để cấp mới hoặc cấp bổ sung, sửa đổi nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
  62. Điều 62. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam Điều 62 quy định điều kiện và nghĩa vụ của tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài khi thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam. Tổ chức phải là thành viên đã ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế; phải thông báo trước ít nhất 20 ngày về Bộ Khoa học và Công nghệ; và sau khi đánh giá phải báo cáo kết quả về Bộ. Nếu không tuân thủ, chứng chỉ công nhận không được thừa nhận tại Việt Nam.
  63. Điều 63. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp Điều 63 Nghị định 22/2026/NĐ-CP liệt kê các trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, thẩm quyền ra quyết định thu hồi và thời hạn được xem xét cấp lại. Theo đó, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố thu hồi đối với lĩnh vực được phân cấp; Bộ Khoa học và Công nghệ thu hồi đối với lĩnh vực được phân công. Tổ chức bị thu hồi vì các vi phạm (trừ trường hợp theo đề nghị của tổ chức) chỉ được xem xét cấp lại sau tối thiểu 06 tháng kể từ khi có thông báo thu hồi và đã khắc phục vi phạm.
  64. Điều 64. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận Điều 64 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức công nhận bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, thẩm quyền thu hồi và thời hạn được xem xét đăng ký hoạt động công nhận. Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thu hồi. Tổ chức bị thu hồi vì các vi phạm tại điểm a, b, c, d khoản 1 chỉ được xem xét đăng ký hoạt động công nhận sau 02 năm kể từ khi có thông báo thu hồi.
  65. Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 65 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, với các nội dung quy định tại Điều 7a của Luật. Điều này cũng quy định vai trò của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia và các nhiệm vụ cụ thể Bộ tổ chức thực hiện.
  66. Điều 66. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 66 quy định bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực được phân công; chỉ định cơ quan đầu mối; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong xây dựng, thẩm định; rà soát, phổ biến, hướng dẫn áp dụng; quy định thủ tục đối với bí mật nhà nước; hướng dẫn UBND cấp tỉnh thực hiện đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp.
  67. Điều 67. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố Điều 67 quy định UBND tỉnh, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại địa phương; Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì giúp UBND; giao chủ tịch, cơ quan chuyên môn, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận; kiểm tra, đề xuất thu hồi; công bố công khai, cập nhật thông tin; chủ trì quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
  68. Điều 68. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận Điều 68 quy định trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức công nhận trong việc cập nhật, kê khai thông tin, báo cáo và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Các tổ chức phải tuân thủ thời hạn cụ thể và thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử.
  69. Điều 69. Hiệu lực thi hành Điều 69 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 22/2026/NĐ-CP và liệt kê các văn bản hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
  70. Điều 70. Quy định chuyển tiếp Điều 70 bảo đảm quyền lợi cho các tổ chức, cơ sở, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc Thông báo theo quy định cũ trước ngày Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Họ tiếp tục được hoạt động cho đến hết thời hạn hiệu lực của giấy tờ, thông báo đó. Đồng thời, đơn, hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong được xử lý tiếp theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.
  71. Điều 71. Trách nhiệm thi hành Điều 71 xác định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/2026/NĐ-CP. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.